vanban.org

Bản án 111/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
U N C N N
TỈN BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 111/2019/HNGĐ-ST
Ngày 17 tháng 12 năm 2019
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘN HOÀ XÃ ỘI C Ủ N ĨA VI T NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN U N C N N

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông L Văn hi t.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Tạ Văn Doanh.

2. Ông Trần Đăng Thanh.

Thư ký phiên toà: Ông Ngu n Ng c Minh – Thư ký Tòa án nhân dân hu n L c Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện c Ngạn tham gia phiên tòa: Ông Trần Quang Ninh - iểm sát vi n.

Ngày 17/12/2019, tại tr sở Toà án nhân dân hu n L c Ngạn mở phi n toà xét xử sơ thẩm công khai v án hôn nhân gia đình th lý số 338/2019/TLST-HNGĐ ngà 13/8/2019 theo Qu t định đưa v án ra xét xử số 46/2019/QĐXXST-HNGĐ ngà 08/11/2019; Qu t định hoãn phi n tòa số: 112/2019/QĐST-HNGĐ ngà 25/11/2019, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lâm Thị Ch, sinh năm 1991 C m t).

Địa chỉ: Thôn Xé, xã Sa Lý, hu n L c Ngạn, tỉnh Bắc Giang

Bị đơn: Anh Lâm Văn Ph, sinh năm 1987 Vắng m t).

Địa chỉ: Thôn B n, xã C m Sơn, hu n L c Ngạn, tỉnh Bắc Giang

NỘI DUN V ÁN:

Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Lâm Thị Ch trình bày:

Chị và anh Ph đăng ký k t hôn năm 2010 tại UBND xã Sa Lý, hu n L c Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Vi c đăng ký k t hôn là hoàn toàn tự ngu n và được tự do tìm hiểu trước khi k t hôn, đã được hai b n gia đình tổ chức l cưới theo nghi l tru ền thống. Sau khi được gia đình tổ chức l cưới thì chị và anh Ph về chung sống với nhau ngay.

Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng đ n năm 2013 thì cuộc sống vợ chồng nả sinh mâu thuẫn. Ngu n nhân mâu thuẫn do vợ chồng b t đồng quan điểm sống, m i người một ý, không bảo ban được nhau trong cuộc sống. T đ , cuộc sống vợ chồng ngà càng căng th ng. Khi vợ chồng không thể chung sống với nhau được nữa. Đ n tháng 10 năm 2013, vợ chồng l thân, chị đã về bố mẹ đẻ ở t đ đ n na . Na chị xác định không còn tình cảm vợ chồng với anh Ph nữa, chị đề nghị Tòa án cho chị được l hôn với anh Ph.

Về con chung: Chị và anh Ph có 02 con chung là Lâm Chỉ Hu n, sinh ngày 03/5/2010 và Lâm Hồng Quân, sinh ngày 04/4/2012. Khi ly hôn, chị đề nghị được trực ti p nuôi dưỡng cả hai con chung. V n đề c p dưỡng nuôi con, chị không u cầu Tòa án giải qu t. Hi n tại chị đang c công vi c thu nhập ổn định đủ đảm bảo điều ki n nuôi con.

Về tài sản chung, nghĩa v chung về tài sản: Chị không u cầu Tòa án giải qu t.

Quá trình giải quyết vụ án, ng Lâm V n C ng – B đ của anh Lâm V n Ph cung cấp:

Ông xâ dựng gia đình cho anh Ph và chị Ch t khoảng năm 2010, Anh Ph và chị Ch k t hôn là hoàn toàn tự ngu n, c đăng ký k t hôn và tổ chức l cưới đàng hoàng. Sau ngà cưới, chị Ch về gia đình nhà ông sinh sống. Trong thời gian chung sống, anh Ph, chị Ch đã nả sinh mâu thuẫn. Đ n khoảng tháng 10/2013 thì chị Ch, anh Ph m i người đi làm ăn một nơi, thi thoảng mới về thăm con, rồi lại đi luôn. Ông c n i chu n với chị Ch, anh Ph thì được bi t vợ chồng t lâu đã không ở c ng nhau và c ng không còn tình cảm, không quan tâm gì tới nhau. Ngoài ra, anh Ph và chị Ch có 02 con chung là Lâm Chỉ Hu n và Lâm Hồng Quân. Về tài sản chung, nghĩa v chung về tài sản thì anh Ph, chị Ch không c .

Bi n bản ghi lời khai con chung ngà 07/10/2019, con chung Lâm Chỉ Hu n và Lâm Hồng Quân đều c ngu n v ng được sinh sống c ng với chị Ch sau khi bố mẹ l hôn.

Đối với bị đơn là anh Lâm Văn Ph, trong suốt quá trình giải quy t v án, Toà án đã tống đạt gi báo làm vi c, thông báo về phiên h p kiểm tra vi c giao nộp, ti p cận công khai chứng cứ và hoà giải c ng như quy t định đưa v án ra xét xử, quy t định hoãn phiên toà theo đúng quy định của pháp luật nhưng anh Ph vẫn vắng m t, không có lý do và không có quan điểm thể hi n vi c giải quy t v án.

Tại phi n tòa, ngu n đơn giữ ngu n quan điểm đã trình bà và trình bà bổ sung: Hi n tại chị Ch đang làm công nhân, có thu nhập hàng tháng là 7 đ n 8 tri u đồng/tháng, đủ điều ki n nuôi con.

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân hu n L c Ngạn phát biểu ý ki n về vi c tuân theo pháp luật trong quá trình giải qu t v án và phát biểu ý ki n về vi c giải qu t v án:

- Vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử trong quá trình giải qu t v án tuân thủ theo đúng các qu định của pháp luật tố t ng dân sự. Ngu n đơn ch p hành đúng các qu định của pháp luật tố t ng dân sự. Bị đơn chưa ch p hành đúng các qu định của pháp luật tố t ng dân sự.

- Về vi c giải qu t v án, đề nghị Hội đồng xét xử, Xử:

+ Ch p nhận u cầu khởi ki n của chị Chị Lâm Thị Ch. Cho chị Lâm Thị Chóng được l hôn anh Lâm Văn Ph.

+ Về con chung: Giao con chung Lâm Chỉ Hu n, sinh ngày 03/5/2010 và Lâm Hồng Quân, sinh ngày 04/4/2012 cho chị Ch trực ti p nuôi dưỡng. V n đề c p dưỡng nuôi con, không xem xét giải qu t.

+ Về án phí: Chị Ch phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

N ẬN ĐỊN CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ t c tố t ng:

Xét y u cầu khởi ki n của chị Ch thì th đâ là quan h tranh ch p hôn nhân gia đình về l hôn, nuôi con chung. Các đương sự đều cư trú tại hu n L c Ngạn. Do vậ , u cầu khởi ki n của ngu n đơn thuộc thẩm qu ền giải qu t của Tòa án nhân dân hu n L c Ngạn theo khoản 1 Điều 28, điểm a, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố t ng dân sự.

Bị đơn là anh Ph đã được Toà án tri u tập hợp l hai lần nhưng vẫn vắng m t tại phi n toà không c lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự, Hội đồng xét xử ti n hành xét xử v án theo thủ t c vắng m t đối với anh Ph.

[2] Về nội dung v án:

[2.1] Về quan h hôn nhân: Chị Ch và anh Ph k t hôn ngà 22 tháng 6 năm 2010 tr n cơ sở hoàn toàn tự ngu n, được tự do tìm hiểu trước khi k t hôn và đăng ký k t hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Sa Lý, hu n L c Ngạn, tỉnh Bắc Giang, được c p gi chứng nhận k t hôn n n xác nhận là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống, qua xác minh tại địa Ph thì th hi n tại vợ chồng đã ly thân, không còn chung sống c ng với nhau. Chị Ch xác nhận không còn tình cảm vợ chồng với anh Ph. M t khác, d đã được tri u tập nhiều lần nhưng anh Ph đều không l n Toà án làm vi c, điều đ chứng t anh Ph c ng không còn muốn níu giữ quan h hôn nhân với chị Ch. C thể th , mâu thuẫn vợ chồng đã trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đạt được. Do vậ , cần áp d ng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để xử cho chị Ch được ly hôn anh Ph.

[2.2] Về nuôi con chung: Chị Ch và anh Ph có 02 con chung là Lâm Chỉ Huyên, sinh ngày 03/5/2010 và Lâm Hồng Quân, sinh ngày 04/4/2012.

Chị Ch u cầu được trực ti p nuôi dưỡng cả hai con chung. Xét điều ki n nuôi con của chị Ch thì th : Chị Ch c công vi c, thu nhập ổn định đủ điều ki n nuôi con. M t khác, anh Ph không c quan điểm gì thể hi n ngu n v ng được nuôi con và bản thân hai con chung đều c ngu n v ng được sinh sống c ng với chị Ch. Do vậ , để đảm bảo qu ền lợi cho con chung, cần giao cả hai con chung chị Ch trực ti p nuôi dưỡng.

[2.3] Về nghĩa v c p dưỡng nuôi con: Đương sự không u cầu n n Hội đồng xét xử không xem xét giải qu t.

[2.4] Về tài sản chung và nghĩa v chung về tài sản: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải qu t.

[3] Về án phí: Chị Ch phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QU ẾT ĐỊN :

Căn cứ Điều 51, Điều 56; Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố t ng dân sự.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị qu t số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Uỷ ban thường v Quốc hội qu định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án.

Xử: Ch p nhận u cầu khởi ki n của chị Lâm Thị Ch ng.

1. Về quan h hôn nhân: Chị Lâm Thị Ch được l hôn anh Lâm Văn Ph.

2. Về con chung: Giao con chung Lâm Chỉ Hu n, sinh ngày 03/5/2010 và Lâm Hồng Quân, sinh ngày 04/4/2012 cho chị Ch trực ti p nuôi dưỡng.

Anh Ph được qu ền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Người không trực ti p nuôi con lạm d ng vi c thăm nom để cản trở ho c gâ ảnh hưởng x u đ n vi c trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo d c con thì người trực ti p nuôi con c qu ền u cầu Tòa án hạn ch qu ền thăm nom con của người đ .

3. Về án phí: Chị Lâm Thị Ch phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được tr vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi c c thi hành án dân sự hu n L c Ngạn theo biên lai số AA/2018/0005634 ngày 12/8/2019. Xác nhận chị Ch đã thi hành xong tiền án phí dân sự sơ thẩm.

4. Về qu ền kháng cáo: Chị Ch c qu ền kháng cáo trong hạn 15 ngà kể t ngà tu n án. Anh Ph c qu ền kháng cáo trong hạn 15 ngà kể t ngà nhận được bản án ho c kể t ngà bản án được ni m t theo qu định pháp luật.

Trường hợp bản án, quy t định được thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c bị cưỡng ch thi hành án theo qu định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo qu định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ