- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? C n c vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các điều 91, 144 và 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 471, 474 và 477 của Bộ luật dân sự n m 2005.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 111/2019/DS-ST Ngày: 19 - 8 - 2019 V/v: “T/c HĐ dân sự vay tài sản và mua án tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hữu Thắng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan C ng Đi n;
Ông Nguy n V n Thuận.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Minh An - Thư ký Tòa án nhân dân huy n Phụng Hi p, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phụng Hiệp tham gia phiên toà: Ông Phan Tấn Xuân Phước - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 8 n m 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Phụng Hi p, tỉnh Hậu Giang. Tòa án nhân dân huy n Phụng Hi p xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số: 161/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 7 n m 2019, về tranh chấp h p đồng dân sự vay tài sản và mua án tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 53/2019/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 8 n m 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguy n Thị B
Địa chỉ: ấp M, x L, huy n M, tỉnh S. Có mặt.
- Bị đơn: V Thị L
Địa chỉ: ấp T, thị trấn B, huy n P, tỉnh H. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi ki n ngày 11 tháng 6 n m 2019 và những l i tr nh ày trong quá tr nh giải quyết vụ án c ng như tại phiên tòa, nguyên đơn là à Nguy n Thị B tr nh ày:
Trong khoảng th i gian t n m 2005 đến n m 2013, ị đơn là à V Thị L có vay tiền và mua nước đá nhiều l n thiếu n nguyên đơn số tiền là 44.550.000đ và 02 chỉ vàng 24k, trong đó: Tiền vay là 22.000.000đ và 02 chỉ vàng 24k trong đó có 2.000.000đ nguyên đơn hốt hụi cho ị đơn vay ; tiền mua nước đá còn n là 22.550.000đ, l i suất th a thuận là 5.000đ/ngày/1.000.000đ, kh ng th a thuận th i hạn thanh toán. T đó đến nay, ph a ị đơn đ trả cho nguyên đơn đư c 4.500.000đ tiền l i, ngoài ra kh ng trả thêm khoản nào.
Nguyên đơn khởi ki n yêu c u Tòa án giải quyết: Buộc ị đơn là à V Thị L có ngh a vụ trả cho nguyên đơn số tiền là 44.550.000đ và 02 chỉ vàng 24k, kh ng yêu c u l i suất. Để ch ng minh cho yêu c u khởi ki n của m nh, nguyên đơn đ cung cấp cho Tòa án tài li u, ch ng c là 01 quyền s nh có chữ viết và chữ ký xác nhận n của ị đơn.
Tại v n ản ngày 17 tháng 7 n m 2019 và những l i tr nh ày trong quá tr nh giải quyết vụ án c ng như tại phiên tòa, ị đơn là à V Thị L tr nh ày:
Khoảng t n m 2006 đến n m 2016, ị đơn có vay tiền, vàng và mua nước đá của nguyên đơn nhiều l n. Đến n m 2016 t ng kết n th ị đơn thiếu n nguyên đơn 02 chỉ vàng 24k và 20.000.000đ. Quá tr nh vay n , ị đơn đ đóng l i cho nguyên đơn nhiều l n với khoảng 20.000.000đ và 01 chỉ vàng 24k nhưng kh ng có ch ng c ch ng minh vi c trả n này.
Bị đơn th a nhận chữ viết xác nhận n trong quyển s nh do nguyên đơn cung cấp là do ị đơn viết. Tuy nhiên, ị đơn cho r ng t ng số n 44.550.000đ và 02 chỉ vàng 24k đư c ị đơn xác nhận trong quyển s này là do nguyên đơn t nh cả vốn và l i rồi yêu c u ị đơn xác nhận, thực chất số n vốn chỉ có 20.000.000đ và 02 chỉ vàng 24k.
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Phụng Hi p tham gia phiên tòa phát iểu quan điểm cho r ng: Quá tr nh giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Tòa án, Hội đồng xét xử và các đương sự đ thực hi n đúng tr nh tự, thủ tục của Bộ luật tố tụng dân sự quy định. Về nội dung vụ án, đề nghị: Chấp nhận toàn ộ yêu c u khởi ki n của nguyên đơn, uộc ị đơn có ngh a vụ trả cho nguyên đơn số tiền là 44.550.000đ và 02 chỉ vàng 24k.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài li u có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và c n c vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp h p đồng dân sự vay tài sản và mua án tài sản, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Phụng Hi p theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét giao dịch dân sự giữa các đương sự đư c xác lập trước ngày Bộ luật dân sự n m 2015 có hi u lực và có nội dung, h nh th c khác với quy định của Bộ luật dân sự n m 2015. Do đó, c n áp dụng quy định của Bộ luật dân sự n m 2005 để xem xét, giải quyết.
Quá tr nh giải quyết vụ án, ph a nguyên đơn đ cung cấp cho Tòa án tài li u, ch ng c là 01 quyển s nh có chữ viết và chữ ký của ị đơn xác nhận ị đơn có n nguyên đơn số tiền là 44.550.000đ và 02 chỉ vàng. Ph a ị đơn c ng th a nhận chữ viết có nội dung “Ngày 10 tháng 4 n m 2013 t i tên L có mư n c B số tiền 44.550.000đ vàng 02 chỉ 24Cr” trong quyển s nh do nguyên đơn cung cấp là do ị đơn viết ra. Do đó, tài li u, ch ng c mà nguyên đơn cung cấp cho Tòa án đ có đ y đủ cơ sở ch ng minh cho yêu c u khởi ki n của nguyên đơn là có c n c và h p pháp.
[4] Ph a ị đơn có ý kiến phản đối cho r ng thực chất số n vốn chỉ có 20.000.000đ và 02 chỉ vàng 24k, t ng số n 44.550.000đ và 02 chỉ vàng 24k đư c ị đơn xác nhận trong quyển s này là do nguyên đơn t nh cả vốn và l i rồi yêu c u ị đơn xác nhận là kh ng có c n c . Bởi l ý kiến phản đối của ị đơn kh ng đư c nguyên đơn th a nhận, đồng th i ị đơn c ng kh ng đưa ra đư c c n c ch ng minh cho ý kiến phản đối của minh. Do đó, c n c quy định tại các khoản 2 và 4 Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự th kh ng có c n c chấp nhận ý kiến phản đối của ị đơn.
[5] Đối với khoản n l i, ph a ị đơn cho r ng đ đóng cho nguyên đơn số tiền là 20.000.000đ và 01 chỉ vàng 24k, trong khi ph a nguyên đơn chỉ th a nhận số tiền l i ị đơn đ đóng cho nguyên đơn là 4.500.000đ. Tuy nhiên, ph a ị đơn lại kh ng đưa ra đư c ch ng c ch ng minh đ đóng l i cho nguyên đơn số tiền là 20.000.000đ và 01 chỉ vàng 24k. Do đó, c n chấp nhận theo sự th a nhận của nguyên đơn, ghi nhận vi c ị đơn đ đóng l i cho nguyên đơn số tiền t ng cộng là 4.500.000đ.
T những phân t ch trên, xét h p đồng vay tài sản và h p đồng mua án tài sản đư c xác lập giữa các đương sự là h p đồng có l i. Tuy l i suất các đương sự th a thuận là cao hơn so với quy định của pháp luật, nhưng nếu điều chỉnh l i suất theo quy định của pháp luật th m c l i suất t nh t ngày 10 tháng 4 n m 2013 th i điểm ị đơn xác nhận n đến nay c ng đ vư t quá số tiền l i là 4.500.000đ mà ị đơn đ đóng cho nguyên đơn. Do đó, nguyên đơn yêu c u ị đơn trả số n là 44.550.000đ và 02 chỉ vàng 24k mà kh ng yêu c u trả thêm l i suất là có c n c và đ có l i cho ị đơn nên đư c Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án ph : Bị đơn phải nộp toàn ộ án ph là 5 giá ngạch giá trị tài sản tranh chấp theo quy định tại điểm khoản 1 Điều 24 và khoản 4 Điều 26 Nghị quyết 326 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội. Hội đồng xét xử t nh giá vàng 24k tại th i điểm xét xử sơ thẩm là 3.690.000đ/ 01 chỉ để t nh án ph cho ị đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n c vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các điều 91, 144 và 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 471, 474 và 477 của Bộ luật dân sự n m 2005.
Tuyên xử: Buộc à V Thị L có ngh a vụ trả cho à Nguy n Thị B số tiền là 44.550.000đ ( ốn mươi ốn tri u n m tr m n m mươi ngh n đồng) và 02 hai chỉ vàng 24k.
Về án ph dân sự sơ thẩm: Bà V Thị L phải nộp 2.596.500đ hai tri u n m tr m ch n mươi sáu ngh n n m tr m đồng . Bà Nguy n Thị B đư c nhận lại số tiền tạm ng án ph đ nộp là 1.300.000đ một tri u a tr m ngh n đồng theo iên lai thu số 0021996 ngày 17 tháng 7 n m 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Phụng Hi p, tỉnh Hậu Giang.
Kể t ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo m c l i suất các ên th a thuận nhưng phải phù h p với quy định của pháp luật; nếu kh ng có th a thuận về m c l i suất th quyết định theo m c l i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự n m 2015.
Trư ng h p ản án, quyết định đư c thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND H.Phụng Hi p; - Chi cục THADS H.Phụng Hi p; - Các đương sự; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Hồ Hữu Thắng |