vanban.org

Bản án 111/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các điều 91, 144 và 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 471, 474 và 477 của Bộ luật dân sự n m 2005.

Tuyên xử: Buộc à V Thị L có ngh a vụ trả cho à Nguy n Thị B số tiền là 44.550.000đ ( ốn mươi ốn tri u n m tr m n m mươi ngh n đồng) và 02 hai chỉ vàng 24k. Về án ph dân sự sơ thẩm: Bà V Thị L phải nộp 2.596.500đ hai tri u n m tr m ch n mươi sáu ngh n n m tr m đồng . Bà Nguy n Thị B đư c nhận lại số … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? C n c vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các điều 91, 144 và 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 471, 474 và 477 của Bộ luật dân sự n m 2005.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHỤNG HIỆP
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 111/2019/DS-ST
Ngày: 19 - 8 - 2019
V/v: “T/c HĐ dân sự vay tài sản
và mua án tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hữu Thắng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan C ng Đi n;

Ông Nguy n V n Thuận.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Minh An - Thư ký Tòa án nhân dân huy n Phụng Hi p, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phụng Hiệp tham gia phiên toà: Ông Phan Tấn Xuân Phước - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 8 n m 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Phụng Hi p, tỉnh Hậu Giang. Tòa án nhân dân huy n Phụng Hi p xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số: 161/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 7 n m 2019, về tranh chấp h p đồng dân sự vay tài sản và mua án tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 53/2019/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 8 n m 2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguy n Thị B

Địa chỉ: ấp M, x L, huy n M, tỉnh S. Có mặt.

- Bị đơn: V Thị L

Địa chỉ: ấp T, thị trấn B, huy n P, tỉnh H. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi ki n ngày 11 tháng 6 n m 2019 và những l i tr nh ày trong quá tr nh giải quyết vụ án c ng như tại phiên tòa, nguyên đơn là à Nguy n Thị B tr nh ày:

Trong khoảng th i gian t n m 2005 đến n m 2013, ị đơn là à V Thị L có vay tiền và mua nước đá nhiều l n thiếu n nguyên đơn số tiền là 44.550.000đ và 02 chỉ vàng 24k, trong đó: Tiền vay là 22.000.000đ và 02 chỉ vàng 24k trong đó có 2.000.000đ nguyên đơn hốt hụi cho ị đơn vay ; tiền mua nước đá còn n là 22.550.000đ, l i suất th a thuận là 5.000đ/ngày/1.000.000đ, kh ng th a thuận th i hạn thanh toán. T đó đến nay, ph a ị đơn đ trả cho nguyên đơn đư c 4.500.000đ tiền l i, ngoài ra kh ng trả thêm khoản nào.

Nguyên đơn khởi ki n yêu c u Tòa án giải quyết: Buộc ị đơn là à V Thị L có ngh a vụ trả cho nguyên đơn số tiền là 44.550.000đ và 02 chỉ vàng 24k, kh ng yêu c u l i suất. Để ch ng minh cho yêu c u khởi ki n của m nh, nguyên đơn đ cung cấp cho Tòa án tài li u, ch ng c là 01 quyền s nh có chữ viết và chữ ký xác nhận n của ị đơn.

Tại v n ản ngày 17 tháng 7 n m 2019 và những l i tr nh ày trong quá tr nh giải quyết vụ án c ng như tại phiên tòa, ị đơn là à V Thị L tr nh ày:

Khoảng t n m 2006 đến n m 2016, ị đơn có vay tiền, vàng và mua nước đá của nguyên đơn nhiều l n. Đến n m 2016 t ng kết n th ị đơn thiếu n nguyên đơn 02 chỉ vàng 24k và 20.000.000đ. Quá tr nh vay n , ị đơn đ đóng l i cho nguyên đơn nhiều l n với khoảng 20.000.000đ và 01 chỉ vàng 24k nhưng kh ng có ch ng c ch ng minh vi c trả n này.

Bị đơn th a nhận chữ viết xác nhận n trong quyển s nh do nguyên đơn cung cấp là do ị đơn viết. Tuy nhiên, ị đơn cho r ng t ng số n 44.550.000đ và 02 chỉ vàng 24k đư c ị đơn xác nhận trong quyển s này là do nguyên đơn t nh cả vốn và l i rồi yêu c u ị đơn xác nhận, thực chất số n vốn chỉ có 20.000.000đ và 02 chỉ vàng 24k.

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Phụng Hi p tham gia phiên tòa phát iểu quan điểm cho r ng: Quá tr nh giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Tòa án, Hội đồng xét xử và các đương sự đ thực hi n đúng tr nh tự, thủ tục của Bộ luật tố tụng dân sự quy định. Về nội dung vụ án, đề nghị: Chấp nhận toàn ộ yêu c u khởi ki n của nguyên đơn, uộc ị đơn có ngh a vụ trả cho nguyên đơn số tiền là 44.550.000đ và 02 chỉ vàng 24k.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài li u có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và c n c vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp h p đồng dân sự vay tài sản và mua án tài sản, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Phụng Hi p theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét giao dịch dân sự giữa các đương sự đư c xác lập trước ngày Bộ luật dân sự n m 2015 có hi u lực và có nội dung, h nh th c khác với quy định của Bộ luật dân sự n m 2015. Do đó, c n áp dụng quy định của Bộ luật dân sự n m 2005 để xem xét, giải quyết.

Quá tr nh giải quyết vụ án, ph a nguyên đơn đ cung cấp cho Tòa án tài li u, ch ng c là 01 quyển s nh có chữ viết và chữ ký của ị đơn xác nhận ị đơn có n nguyên đơn số tiền là 44.550.000đ và 02 chỉ vàng. Ph a ị đơn c ng th a nhận chữ viết có nội dung “Ngày 10 tháng 4 n m 2013 t i tên L có mư n c B số tiền 44.550.000đ vàng 02 chỉ 24Cr” trong quyển s nh do nguyên đơn cung cấp là do ị đơn viết ra. Do đó, tài li u, ch ng c mà nguyên đơn cung cấp cho Tòa án đ có đ y đủ cơ sở ch ng minh cho yêu c u khởi ki n của nguyên đơn là có c n c và h p pháp.

[4] Ph a ị đơn có ý kiến phản đối cho r ng thực chất số n vốn chỉ có 20.000.000đ và 02 chỉ vàng 24k, t ng số n 44.550.000đ và 02 chỉ vàng 24k đư c ị đơn xác nhận trong quyển s này là do nguyên đơn t nh cả vốn và l i rồi yêu c u ị đơn xác nhận là kh ng có c n c . Bởi l ý kiến phản đối của ị đơn kh ng đư c nguyên đơn th a nhận, đồng th i ị đơn c ng kh ng đưa ra đư c c n c ch ng minh cho ý kiến phản đối của minh. Do đó, c n c quy định tại các khoản 2 và 4 Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự th kh ng có c n c chấp nhận ý kiến phản đối của ị đơn.

[5] Đối với khoản n l i, ph a ị đơn cho r ng đ đóng cho nguyên đơn số tiền là 20.000.000đ và 01 chỉ vàng 24k, trong khi ph a nguyên đơn chỉ th a nhận số tiền l i ị đơn đ đóng cho nguyên đơn là 4.500.000đ. Tuy nhiên, ph a ị đơn lại kh ng đưa ra đư c ch ng c ch ng minh đ đóng l i cho nguyên đơn số tiền là 20.000.000đ và 01 chỉ vàng 24k. Do đó, c n chấp nhận theo sự th a nhận của nguyên đơn, ghi nhận vi c ị đơn đ đóng l i cho nguyên đơn số tiền t ng cộng là 4.500.000đ.

T những phân t ch trên, xét h p đồng vay tài sản và h p đồng mua án tài sản đư c xác lập giữa các đương sự là h p đồng có l i. Tuy l i suất các đương sự th a thuận là cao hơn so với quy định của pháp luật, nhưng nếu điều chỉnh l i suất theo quy định của pháp luật th m c l i suất t nh t ngày 10 tháng 4 n m 2013 th i điểm ị đơn xác nhận n đến nay c ng đ vư t quá số tiền l i là 4.500.000đ mà ị đơn đ đóng cho nguyên đơn. Do đó, nguyên đơn yêu c u ị đơn trả số n là 44.550.000đ và 02 chỉ vàng 24k mà kh ng yêu c u trả thêm l i suất là có c n c và đ có l i cho ị đơn nên đư c Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án ph : Bị đơn phải nộp toàn ộ án ph là 5 giá ngạch giá trị tài sản tranh chấp theo quy định tại điểm khoản 1 Điều 24 và khoản 4 Điều 26 Nghị quyết 326 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội. Hội đồng xét xử t nh giá vàng 24k tại th i điểm xét xử sơ thẩm là 3.690.000đ/ 01 chỉ để t nh án ph cho ị đơn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n c vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các điều 91, 144 và 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 471, 474 và 477 của Bộ luật dân sự n m 2005.

Tuyên xử: Buộc à V Thị L có ngh a vụ trả cho à Nguy n Thị B số tiền là 44.550.000đ ( ốn mươi ốn tri u n m tr m n m mươi ngh n đồng) và 02 hai chỉ vàng 24k.

Về án ph dân sự sơ thẩm: Bà V Thị L phải nộp 2.596.500đ hai tri u n m tr m ch n mươi sáu ngh n n m tr m đồng . Bà Nguy n Thị B đư c nhận lại số tiền tạm ng án ph đ nộp là 1.300.000đ một tri u a tr m ngh n đồng theo iên lai thu số 0021996 ngày 17 tháng 7 n m 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Phụng Hi p, tỉnh Hậu Giang.

Kể t ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo m c l i suất các ên th a thuận nhưng phải phù h p với quy định của pháp luật; nếu kh ng có th a thuận về m c l i suất th quyết định theo m c l i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự n m 2015.

Trư ng h p ản án, quyết định đư c thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án.

Cỡ chữ