vanban.org

Bản án 111/2017/HSST — Hình sự

TAND huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 05/09/2017 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN DU
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 111 /2017/HSST
Ngày 05/9/2017

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU

Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:

Các Hội thẩm nhân dân:

:

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà:

-

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh tham gia phiên toà:

- Kiểm sát viên

Hôm nay, ngày 05

-

-

22/8/2017 đối với bị cáo:

Hoàng Ngọc T, sinh năm 1986

STQ: Xóm 3, xã P, huyện G

.

n: 10/12. Nghề nghiệp: Lao động tự do

Con ông Hoàng Ngọc Th, sinh năm 1946 (Đã chết).

, sinh năm 1947.

là thứ ba.

, sinh năm 1992;

Có 02 con, lớn sinh năm 2011, nhỏ sinh năm 2016.

Tiền sự: Chưa có.

26 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”. Ngày 09/10/2014 chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa chấp hành phần bồi thường dân sự.

–

.

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng 08 giờ

01 gói ma túy với giá 100.000 đồng. Sau đó, T

tìm nơi sử dụng ma túy. Khoảng 10 giờ 45 phút cùng ngày, khi T

thuộc thôn Đ, xã N, huyện T thì bị lực lượng Công an huyện Tiên Du phối hợp với Công an xã N

về trụ sở Công an xã N để làm việc. Tại bản kết luận giám định số 629/KLGĐ- PC54 ngày 28/4/2017 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Bắc Ninh đã kết luận “Chất bột màu trắng

, T

.

76

-

.

Tại phiên tòa hôm nay, bị cáo T tại phường Đ, thị xã T

. Khi đế

p T

ại túi quần

0,2476 gam. Ngoài ra bị cáo không bị thu giữ gì khác.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh thực

. Trong phần luận tội đã phân tích nguyên nhân, tính chất, mức độ nguy hiểm cũng như các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo và đề nghị Hội đồng xét xử:

.

2 Điều 194; điểm p kh

; Nghị quyết 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội; Điểm n khoản 2 Điều 249 Bộ luật hình sự 2015: Xử phạt

từ 60 tháng đến 66 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 28/4/2017.

B Du không tranh luận với đạ

.

Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo.

:

Tại phiên tòa hôm nay bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi

p T N

, b phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, tội p

số 25/2013/HSST n

từ khoản 1 Điều 194 chuyển thành

.

2 Điều 194 Bộ luật hình sự 1999 (sửa đổi bổ sung 2009) quy định: “Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm”

…p) Tái phạm nguy hiểm

Tuy nhiên, tại điểm n khoản 2 Điều 249 Bộ luật hình sự 2015 quy định về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” như sau: “Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm”

…n) Tái phạm nguy hiểm

Bị cáo T thực hiện hành vi phạm tội trước khi Bộ luật hình sự 2015 có hiệu lực thi hành. Tuy nhiên khung hình phạt của tội tàng trữ trái phép chất ma túy quy định tại Bộ luật hình sự 2015 nhẹ hơn, có lợi cho người phạm tội so với khung hình phạt tội tàng trữ trái phép chất ma túy quy định tại Bộ luật hình sự 1999 (sửa đổi bổ sung 2009). Vì vậy cần áp d

phù hợp quy định pháp luật.

Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã trực tiếp xâm hại đến chính sách độc quyền quản lý của Nhà nước về chất ma túy. Ngoài ra hành vi của bị cáo làm tăng nguy cơ lây truyền vi rút HIV trong cộng đồng, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển tương lai giống nòi, nguyên nhân phát sinh nhiều tội phạm khác. Hội đồng xét xử xét thấy cần xử phạt bị cáo một mức án nghiêm khắc, cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian mới có tác dụng giáo dục cải tạo bị cáo và phòng ngừa chung.

:

.

26 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” đến nay

5 năm 6 tháng tù về tội “Mua bán phụ nữ”.

: T

.

.

.

. Bị cáo cũng không nhớ biển số xe máy và địa điểm mua ma túy nên cơ quan Cảnh sát điều tra đang tiếp tục điều tra xác minh làm rõ, khi nào làm rõ sẽ xử lý sau.

Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

2. Á

2 Điều 194;

.

99, Điều 228 Bộ luật tố tụng hình sự. Nghị quyết 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội. Khoản 3 điều 7 Bộ luật hình sự năm 2015. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Xử

60 (Sáu mươi) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 28/4/2017.

Tạm giam bị cáo 45 ngày, kể từ ngày tuyên án để bảo đảm thi hành án.

-

–

17/7/2017)

4. Về án phí: Bị cáo phải chịu 200.000 đồng tiền án phí hình sự sơ thẩm.

5. Bị cáo có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Cỡ chữ