vanban.org

Bản án 111/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cúc Sơn"
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình xử; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 111/2017/HNGĐ - ST
Ngày: 28 - 11 - 2017
V/v ly hôn giữa chị C và anh S

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Linh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Từ Minh Hải;

2. Ông Nguyễn Hữu Thái.

- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Kim Thùy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam tham gia phiên toà:

Bà Nguyễn Thị Thanh Mai -Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 11 năm 2017 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 328/ 2017/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017 về việc “ ly hôn, tranh chấp về con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 117/2017/QĐXX-ST ngày 13 tháng 11 năm 2017 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lục Thị C - sinh năm 1987 “vắng mặt”

Địa chỉ: Thôn Hoa Quảng, xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Anh Bành Văn S, sinh năm 1989 “vắng mặt”.

Địa chỉ: Thôn An Phúc, xã Trường Giang, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 10/8/2017 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Lục Thị C trình bày:

Về hôn nhân: Chị đăng ký kết hôn với anh Bành Văn S tại Uỷ ban nhân dân xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang vào ngày 10 - 5 -2013 (Giấy đăng ký số 26, quyển số 01/2013) trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Sau ngày cưới vợ chồng về chung sống với nhau ngay tại nhà anh Sơn. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hòa hợp, hạnh phúc, đến tháng 7 năm 2013 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do anh Skhông tu chí làm ăn, không quan tâm tới vợ, con, không có trách nhiệm với gia đình. Từ tháng 02/2014 cho đến nay vợ chồng ly thân nhau và không còn quan hệ tình cảm, kinh tế. Nay chị C xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị và anh Skhông còn nên chị xin ly hôn với anh Bành Văn Sơn.

Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Bành Lệ Thủy, sinh ngày 27-02-2017, hiện nay cháu Thủy đang ở với chị. Nguyện vọng của chị C là được nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh Sphải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản riêng, chung; Công nợ chung: Chị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Bành Văn Strình bày:

Về hôn nhân: Anh Bành Văn Sxác định lời khai của chị C là đúng. Anh xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau, thường xuyên bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2014. Tình cảm vợ chồng giữa anh và chị C cũng đã hết. Nay chị C có đơn xin ly hôn anh hoàn toàn nhất trí.

Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung như chị C khai. Nguyện vọng của anh là để chị C nuôi dưỡng con chung và anh không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản riêng, chung; Công nợ chung: Anh Skhông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm, phát biểu ý kiến: Qu¸ tr×nh gi¶i quyÕt vô ¸n tõ khi thô lý ®Õn trước khi më phiªn toµ ThÈm ph¸n vµ Thư ký Toµ ¸n tu©n theo ®óng tr×nh tù tè tông. T¹i phiªn toµ Héi ®ång xÐt xö thùc hiÖn ®óng quy ®Þnh của Bé luËt Tè tông d©n sù. VÒ phÝa c¸c ®ương sù thùc hiÖn ®óng quyÒn vµ nghÜa vô của mình theo quy ®Þnh của pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, 56, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 228; Điều 147; Điều 271 và Điều 273 Bé luËt tè tông d©n sù; Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lục Thị C được ly hôn với anh Bành Văn Sơn.

Về con chung: Giao cháu Bành Lệ Thủy, sinh ngày 27-02-2017 cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng.

Ngoài ra còn đề xuất về án phí và quyền kháng cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiªn cøu c¸c tµi liÖu cã trong hå s¬ vô ¸n vµ ®ưîc thÈm vÊn công khai t¹i phiªn toµ. C¨n cø vµo kÕt qu¶ tranh luËn t¹i phiªn toµ, Hội đồng xét xử nhËn ®Þnh:

Về tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của cho đương sự, nhưng tại phiên tòa chị C, anh Scó đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về hôn nhân: Hôn nhân của chị Lục Thị C và anh Bành Văn Slà hôn nhân hợp pháp. Sau một thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau, hay bất đồng quan điểm sống. Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Từ năm 2014, hai bên đã sống ly thân không còn quan hệ về tình cảm và kinh tế. Nay các bên đều xác định tình cảm vợ chồng không còn. Do vậy căn cứ vào Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị C được ly hôn với anh Sơn.

Về nuôi con chung: Căn cứ vào điều 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình giao cháu Bành Lệ Thủy, sinh ngày 27-02-2017 cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung chị C không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về Tài sản riêng, chung; Công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

VÒ ¸n phÝ: Anh Chị Lục Thị C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016.

VÒ quyÒn kh¸ng c¸o: C¸c ®ương sù ®ược quyÒn kh¸ng c¸o b¶n ¸n theo quy ®Þnh cña ph¸p luËt.

V× c¸c lÏ trªn,

QuyÕt ®Þnh

Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 228; Điều 147; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lục Thị C và anh Bành Văn S.

2. Về con chung: Giao cháu Bành Lệ Thủy, sinh ngày 27-02-2017 cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về án phÝ: Lục Thị C phải chị 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị C đã nộp đủ số tiền 300.000đ tại biên lai thu số AA/2017/0002694 ngày 04/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ được tống đạt hợp lệ bản án.

Cỡ chữ