- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Chi Em- Huỳnh Ngọc T"
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 1101/2019/HNGĐ-ST Ngày: 17/9/2019 V/v “ Tranh ch p ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN – TP. HỒ CHÍ MINH
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Chương.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Khanh
2. Bà Nguyễn Thị Kim Liên
- Thƣ ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tố Nguyên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm Sát nhân dân huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Hiếu - Kiểm sát viên
Hôm nay, ngày 17 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1403/2018/TLST– HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 200/2019/ QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 164/2019/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Chi E, sinh năm: 1972 (có đơn xin vắng mặt);
Thường trú: 283 lô O, C/C Nguyễn Kim, phường 7, quận 10, TPHCM
Bị đơn: Ông Hu nh Ngọc T, sinh năm: 1973 (vắng mặt);
Thường trú: 26/3K tổ 78, ấp TĐ, xã TTT, huyện HM, TPHCM;
NỘI DUNG V ÁN:
Theo đơn xin ly hôn đề ngày 07/06/2018, bản tự khai, biên bản về việc không tiến hành hòa giải được, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Chi E trình bày như sau:
Sau một thời gian quen biết và tìm hiểu thì đến năm 2002 tôi và ông Hu nh Ngọc T tự nguyện tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại UBND phường 7, quận 5, Tp. Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số 01/KH/02, quyển số 01/P7 ngày 03 tháng 01 năm 2002.
Bà E và ông T chỉ sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì đến năm 2007 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống của hai vợ chồng lúc nào cũng căng th ng, ông T cũng có người phụ nữ khác. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2007 cho đến nay, trong thời gian sống ly thân, vợ chồng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn yêu thương, không thể hàn gắn trở về chung sống với nhau được nữa. Do vậy, Bà E yêu cầu được ly hôn với ông Hùynh Ngọc Tuấn
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Chi E và ông Hu nh Ngọc T có 02 con chung tên Hu nh Ngọc Thảo, sinh ngày 10/3/1992 và Hu nh Ngọc Phượng, sinh ngày 13/10/1993. Con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành điều tra, xác minh, tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án, tống đạt giấy triệu tập, tống đạt thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng bị đơn ông Hu nh Ngọc T đều vắng mặt không có lý do nên vụ án được đưa ra xét xử hôm nay.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn phát biểu quan điểm:
Về phần thủ tục tố tụng dân sự: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng dân sự theo quy định pháp luật. Tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử áp dụng, tuân thủ đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Những người tham gia phiên tòa chấp hành đúng nội quy phiên tòa.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NH N Đ NH CỦA TÕA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranh chấp ly hôn và bị đơn cư ngụ tại huyện Hóc Môn nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh theo các qui định tại khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Toà án đã tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án, tống đạt giấy triệu tập, tống đạt thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng bị đơn đều vắng mặt không lý do. Ngoài ra, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Chi E có đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy, Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Chi E và ông Hu nh Ngọc T tự nguyện tiến đến hôn nhân. Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 01/KH/02, quyển số 01/P7 ngày 03 tháng 01 năm 2002 do UBND phường 7, quận 5, Tp.Hồ Chí Minh cấp thì đủ cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà E và ông T là hôn nhân hợp pháp.
[4] Về yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn: Do ông Tuấn không đến Tòa án để cung cấp chứng cứ nên Hội đồng xét xử căn cứ vào lời khai và các chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án. Bà E và ông T chỉ sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì đến năm 2007 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống của hai vợ chồng lúc nào cũng căng th ng, ông T cũng có người phụ nữ khác. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2007 cho đến nay. Trong thời sống ly thân, vợ chồng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Nay bà E xác nhận tình cảm vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm chăm sóc lẫn nhau và không thể hàn gắn tiếp tục chung sống với nhau nên bà E yêu cầu được ly hôn. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập và thông báo về phiên hòa giải nhưng ông T vẫn cố tình tránh né không đến tòa án, không trình bày ý kiến, yêu cầu của mình. Điều này chứng tỏ ông T không có thiện chí để vợ chồng đoàn tụ, hàn gắn trở về sống chung với nhau. Từ đó Hội đồng xét xử xét thấy đời sống chung vợ chồng của bà E và ông T đang ở trong tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên không thể kéo dài. Do vậy Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 luật Hôn nhân và Gia đình để chấp nhận đơn xin ly hôn của bà E và xử cho bà E được ly hôn với ông T.
[5] Về con chung: Trong thời gian chung sống, bà E và ông T có 02 người con chung tên Hu nh Ngọc Thảo, sinh ngày 10/3/1992; Hu nh Ngọc Phượng, sinh ngày 13/10/1993. Con chung đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xE xét.
[6] Về tài sản chung và nợ chung: Trong vụ án này đương sự khai không có nên Hội đồng xét xử không xE xét.
[7] Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, bà E phải nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
- Áp dụng các Điều 28, 35, 39; 147; 186; 203; 207; 227; 228; 235; 264; 266 và Điều 267 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng các Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
- Áp dụng Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, tiền, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Chi E được ly hôn với ông Hu nh Ngọc T.
2/ Về con chung: Đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xE xét.
3/ Về tài sản chung và nợ chung: Trong vụ án này đương sự khai không có nên Hội đồng xét xử không xE xét
4/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
Án phí về hôn nhân và gia đình: Là 300.000đ(ba trăm ngàn đồng) bà Nguyễn Thị Chi E phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ(ba trăm ngàn đồng) mà bà E đã nộp theo biên lai số AA/2017/ 0015351 ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận 2, thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Chi E đã nộp đủ án phí.
- Áp dụng các Điều 271; 272; 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn mười lăm ngày kể từ ngày được giao bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TANDTP.Hồ Chí Minh;
THẨM PHÁN - CHỦ T A PHI N TÕA
- VKSND huyện Hóc môn;
- THA Dân sự huyện Hóc Môn;
- UBND phường 7, quận 5, Tp.Hồ Chí Minh;
- Các đương sự;
- Lưu VP, hồ sơ
Nguyễn Đình Chƣơng CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ T A PHI N TÕA
Nguyễn Đình Chƣơng
| Nơi nhận: - TANDTP.Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Hóc môn; - THA Dân sự huyện Hóc Môn; - UBND Phường 7, Quận 5 Tp.Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ T A PHI N TÕA Nguyễn Đình Chƣơng |