vanban.org

Bản án 110 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu h i iện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (tên viết tắt B) đ i với bị đơn ông Phạm Tuấn T về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Buộc ông Phạm Tuấn T có trách nhiệm thanh toán cho đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (tên viết tắt B) tổng s tiền tạm tính đến ngày 16/8/2024 là 32.559.269 đồng (ba mươi hai triệu năm trăm năm mươi chín ngàn hai trăm sáu mươi chín đồng), trong đó tiền g c là 14.730.262 đồng (mười b n triệu bảy trăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG B - PHẠN TUẤN T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu h i iện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (tên viết tắt B) đ i với bị đơn ông Phạm Tuấn T về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật T tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH B NH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án s : 110/2024/DS-ST
Ngày: 16-8-2024
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH B NH DƯƠNG

- Thành ph n H i đ ng x t x s th m g m có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Vũ Hòa Ân.

2. Bà Lê Thị Phương Dung.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thảo - Thư ký Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D u Tiếng, tỉnh Bình Dư ng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Bình – Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 8 năm 2024, tại trụ s Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương t

sơ th m công hai vụ án dân sự thụ l s : 288/2024/TLST- DS ngày 27 tháng 5 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra t s : 95/2024/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa s 66/2024/QĐST-DS ngày 29/7/2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ; trụ s : Tháp B, s 194 T, phường L, quận H, Thành ph Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Huỳnh Trần Toàn T-chức vụ: Giám đ c phòng giao dịch Dầu Tiếng; địa chỉ: S 29 đường T, Khu ph 2, thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền s 47/QĐ-BIDV.MP ngày 01/02/2024).

- Bị đơn: Ông Phạm Tuấn T, sinh năm 1964; địa chỉ: 311/38 đường H, hu ph 4b, thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Huỳnh Trần Toàn T có mặt; bị đơn ông Phạm Tuấn T vắng mặt hông có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 01/02/2024, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn (ông T) trình bày:

Vào ngày 25/9/2015 Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh M-Phòng giao dịch D (Sau đây viết tắt là B) và bên vay là ông Phạm Tuấn T có ký hợp đồng tín dụng s 526/2015/3628004/HĐTD trong đó s tiền vay của ông Phạm Tuấn T là 40.000.000 đồng, mục đích vay là tiêu dùng phục vụ đời s ng, thời gian vay 36 tháng. Theo hợp đồng đã

ết B đã giải ngân cho bên vay s tiền 40.000.000 đồng. Tính đến hết ngày 16/8/2024 bên vay đã thanh toán cho B s tiền 32.689.830 đồng trong đó tiền g c 25.269.738 đồng và tiền lãi 7.420.092 đồng. Trong quá trình s dụng v n bên vay đã hông thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền g c và tiền lãi đ i với B nên B đã chuyển hoản vay sang nợ quá hạn theo đúng quy định. Tạm tính đến hết ngày 16/8/2024 bên vay ông T còn nợ B tổng s tiền 32.559.269 đồng, trong đó tiền g c là 14.730.262 đồng, tiền lãi là 17.829.007 đồng. Do bên vay ông T hông có thiện chí trả nợ vì vậy Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ h i iện yêu cầu ông Phạm Tuấn T phải thanh toán cho B tổng s tiền tính đến ngày 16/8/2024 là 32.559.269 đồng, trong đó tiền g c là 14.730.262 đồng, tiền lãi là 17.829.007 đồng.

Ngoài ra ể từ ngày 17/8/2024 ông Phạm Tuấn T còn phải chịu tiền lãi phát sinh do quá hạn, lãi quá hạn, các loại phí chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng tín dụng đã

ết s 526/2015/3628004/HĐTD ngày 25/9/2015 giữa B với ông Phạm Tuấn T cho đến hi thanh toán hết nợ.

Ngoài ra, ông T hông có iến gì hác.

* Quá trình tố tụng giải quyết vụ án bị đ n ông T:

Quá trình tiến hành t tụng, Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng đã tiến hành đầy đủ các thủ tục t tụng t ng đạt, niêm yết để ông Thành tham gia t tụng nhưng ông T c tình vắng mặt mà hông có l do nên hông thu thập được

iến.

- Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng có ý kiến:

Về thủ tục t tụng: Quá trình t tụng cũng như diễn biến tại phiên tòa, Th m phán, Thư và Hội đồng t đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật T tụng dân sự. Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ, công hai chứng cứ, hòa giải, t đúng trình tự, thủ tục t tụng. Nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của pháp luật, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt trong su t quá trình t tụng là đã tự từ bỏ quyền lợi của mình; đại diện nguyên đơn có mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa hông có l do nên đề nghị t vắng mặt bị đơn. Không iến nghị hắc phục, bổ sung thủ tục t tụng.

Về nội dung vụ án: Yêu cầu h i iện của nguyên đơn là có căn cứ. Vì vậy, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu h i iện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được th m tra tại phiên tòa, căn cứ vào ết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng t nhận định:

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ h i iện ông Phạm Tuấn T về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng. Ông Phạm Tuấn T hiện đang cư trú tại s 311/38 đường H, hu ph 4B, thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương nên vụ án thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương theo quy định tại hoản 3 Điều 26, hoản 1 Điều 35; hoản 1 Điều 39 của Bộ luật T tụng dân sự.

Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn ông Huỳnh Trần Toàn T có mặt, bị đơn ông Phạm Tuấn T đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa không có lý do nên Hội đồng t tiến hành t vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật T tụng dân sự.

Về yêu cầu h i iện của nguyên đơn:

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ yêu cầu ông Phạm Tuấn T phải trả cho ngân hàng s tiền còn nợ tính đến ngày 16/8/2024 là 32.559.269 đồng, trong đó tiền g c là 14.730.262 đồng, tiền lãi là 17.829.007 đồng theo hợp đồng tín dụng s 526/2015/3628004/HĐTD

ết ngày 25/9/2015. Ngoài ra ông Phạm Tuấn T còn phải trả cho B s tiền lãi phát sinh tính từ sau ngày 16/8/2024 cho đến hi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ. Để chứng minh cho yêu cầu h i iện của mình thì B đã cung cấp hợp đồng tín dụng s 526/2015/3628004/HĐTD được

ết với ông Phạm Tuấn T vào ngày 25/9/2015; giấy đề nghị vay v n; bảng ê rút v n.

Từ các chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp ác định được rằng bị đơn có vay của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (tên viết tắt B) s tiền 40.000.000 đồng, thời gian vay là 36 tháng, mục đích vay là tiêu dùng phục vụ đời s ng. Tính đến ngày t thì bị đơn ông T mới thanh toán cho B được s tiền 32.689.830 đồng trong đó tiền g c 25.269.738 đồng và tiền lãi 7.420.092 đồng. Tòa án đã nhiều lần triệu tập bị đơn ông T tham gia t tụng giải quyết vụ án nhưng ông T vắng mặt hông có l do; đồng thời ông T cũng hông cung cấp chứng cứ, hông cung cấp iến của mình. Việc ông T không thanh toán s tiền g c và tiền lãi cho B hi đến hạn thanh toán là vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay theo quy định tại các Điều 463, 466, 470 Bộ luật Dân sự năm 2015 và đã vi phạm thỏa thuận tại các Điều 4, 7, 9 của Hợp đồng tín dụng” s 526/2015/3628004/HĐTD ngày 25/9/2015 đã

ết.

Do đó, ông T phải có trách nhiệm thanh toán s tiền vay còn thiếu tính đến ngày 16/8/2024 cho B là 32.559.269 đồng, trong đó tiền g c là 14.730.262 đồng, tiền lãi là 17.829.007 đồng theo quy định. X t yêu cầu h i iện của nguyên đơn là phù hợp quy định của pháp luật nên Hội đồng t chấp nhận.

Ngoài ra, theo Hợp đồng tín dụng” đã

ết s 526/2015/3628004/HĐTD ngày 25/9/2015 giữa B với ông T thì ông T vẫn phải chịu tiền lãi phát sinh do quá hạn, lãi quá hạn, các loại phí ể từ ngày 17/8/2024 cho đến hi thanh toán hết nợ.

Ý iến của đại diện Viện iểm sát về phần thủ tục t tụng, người tham gia t tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp cũng như nội dung đề nghị giải quyết là phù hợp pháp luật.

Về án phí dân sự sơ th m: Bị đơn ông Thành phải chịu án phí dân sự sơ th m có giá ngạch theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 273 của Bộ luật T tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 463, 466, 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 8 và Điều 13 Nghị quyết s 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Tòa án nhân dân T i cao hướng dẫn áp dụng một s quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết s 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản l và s dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu h i iện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (tên viết tắt B) đ i với bị đơn ông Phạm Tuấn T về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Buộc ông Phạm Tuấn T có trách nhiệm thanh toán cho đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (tên viết tắt B) tổng s tiền tạm tính đến ngày 16/8/2024 là 32.559.269 đồng (ba mươi hai triệu năm trăm năm mươi chín ngàn hai trăm sáu mươi chín đồng), trong đó tiền g c là 14.730.262 đồng (mười b n triệu bảy trăm ba mươi ngàn hai trăm sáu mươi hai đồng), tiền lãi là 17.829.007 đồng (mười bảy triệu tám trăm hai mươi chín ngàn hông trăm lẻ bảy đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày t sơ th m (ngày 17/8/2024), ông Phạm Tuấn T còn phải chịu tiền lãi phát sinh do quá hạn, lãi quá hạn, các loại phí chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng tín dụng đã

ết s 526/2015/3628004/HĐTD ngày 25/9/2015 giữa B với ông Phạm Tuấn T cho đến hi thanh toán hết nợ.

2. Án phí dân sự sơ th m:

Ông Phạm Tuấn T phải chịu 1.627.963 đồng (một triệu sáu trăm hai mươi bảy ngàn chín trăm sáu mươi ba đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (tên viết tắt B) s tiền 1.145.167 đồng (một triệu một trăm b n mươi lăm nghìn một trăm sáu mươi bảy đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ th m đã nộp theo biên lai thu s 0000156 ngày 22 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

3. Quyền háng cáo: Nguyên đơn được quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày Tòa tuyên án (16/8/2024).

Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc ể từ ngày bản án được t ng đạt, niêm yết theo quy định pháp luật.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. N i nhận:

Cỡ chữ