vanban.org

Bản án 110/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi i n của chị Nguyễn Thị Bích H. Xử cho chị Nguyễn Thị Bích H được ly hôn với anh Trương Văn T.

2/.Về con chung: Giao con chung Trương Cẩm Nh, sinh ngày 18/3/2010 cho chị Nguyễn Thị Bích H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Về cấp dưỡng: Không đặt ra xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bích Hiền - Trương Văn Thắng"
  • Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi i n của chị Nguyễn Thị Bích H. Xử cho chị Nguyễn Thị Bích H được ly hôn với anh Trương Văn T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 110/2024/HNGĐ -ST
Ngày: 24/7/2024
(V/v Tranh chấp ly hôn)

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU

- Th nh ph n Hội n

h

c :

Th ph n - Ch a phi n a: Bà Thạch Thị Ngọc Bích

C c h i h nh n d n: Ông Lê Văn Lil và bà Đỗ Kim Phụng

: Bà Đỗ Thị An – Thư T a án nh n d n huy n Đ H, t nh Bạc Liêu.

Đạ d ệ V ệ ểm sá â dâ uyệ Đ H tham gia phiên tòa: Ông Lê Quốc Huy- Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở T a án nh n d n huy n Đ H xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nh n và gia đình thụ l số: 234/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024 về vi c “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 93/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

1/. Nguy n đơn: Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1982

Địa ch : ấp Thạnh A, xã Long Đ, huy n Đ H, t nh Bạc Liêu

2/. Bị đơn: Anh Trương Văn T, sinh năm 1978

Địa ch : ấp Thạnh A, xã Long Đ, huy n Đ H, t nh Bạc Liêu

(Chị H có đơn xé xử vắng ặ , anh T vắng ặ )

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn hởi i n ngày 11/4/2024, lời hai trong quá trình tố tụng, chị Nguyễn Thị Bích H trình bày:

Về quan h hôn nh n: Chị và anh Trương Văn T chung sống với nhau vào năm 2001, hôn nh n tự nguy n và có đăng

ết hôn tại Ủy ban nh n d n xã Long Đ và đã được cấp giấy chứng nhận đăng

ết hôn theo quy định pháp luật.

Nguyên nh n ly hôn: Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên m u thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh T có người phụ nữ hác bên ngoài từ đó cuộc sống vợ chồng hông c n hạnh phúc. Hi n nay vợ chồng chị đã sống ly th n 01 năm nay hông c n quan t m nhau cũng hông tìm được bi n pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Nay chị xác định vợ chồng hông c n hả năng hàn gắn, cũng hông thể tiếp tục chung sống với nhau nên yêu cầu được ly hôn với anh Trương Văn T.

Về con chung: Chị H xác định anh chị có 03 người con chung tên Trương Bích Ng, sinh ngày 10/3/2002; Trương Cẩm N, sinh ngày 02/6/2005 và Trương Cẩm Nh, sinh ngày 18/3/2010. Cháu N và cháu N đã trưởng thành nên hông đặt ra xem xét giải quyết. Còn cháu Nh đang sống với chị nên hi ly hôn chị yêu cầu được nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng: Chị H không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị H xác định anh chị hông có tài sản chung và hông có nợ chung nên hông đặt ra xem xét giải quyết.

Đối với anh Trương Văn T: T a án đã tống đạt hợp l thông báo thụ l vụ án, giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải, nhưng anh T vẫn hông đến T a án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của T a án và cũng hông có l do chính đáng. Do đó, T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh T theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng d n sự.

Đại di n Vi n iểm sát nh n d n huy n Đ H tham gia phiên t a phát biểu iến:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của T a án.

Về nội dung vụ án: Chị H và anh T ết hôn hoàn toàn tự nguy n, có đăng

ết hôn theo quy định của pháp luật, nên hôn nh n của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo v . Nhưng trong thời gian chung sống anh chị bất đồng quan điểm sống nên cuộc sống hông c n hạnh phúc, chị H xác định hông thể tiếp tục chung sống với anh T nên yêu cầu ly hôn, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình xử cho chị H được ly hôn với anh T là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: Chị H xác định anh chị có 03 người con chung tên Trương Bích Ng, sinh ngày 10/3/2002; Trương Cẩm N, sinh ngày 02/6/2005 và Trương Cẩm Nh, sinh ngày 18/3/2010. Cháu N và cháu Ng đã trưởng thành nên hông đặt ra xem xét giải quyết, c n cháu Nh đang sống với chị. Khi ly hôn chị H yêu cầu nuôi cháu Nh, cháu Nh cũng có nguy n vọng được sống với chị H nên đề nghị hội đồng ghi nhận.

Về cấp dưỡng: Không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị H xác định anh chị hông có tài sản chung và không có nợ chung nên hông đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nh n gia đình chị H phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau hi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a, trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n iểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:

Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Bích H có đơn hởi i n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với anh Trương Văn T. Anh T có địa ch cư trú tại huy n Đ H. Căn cứ vào hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n huy n Đông Hải.

Chị H có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm. Anh T đã được T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để dự phiên t a nhưng vắng mặt hông có l do. Căn cứ hoản 1 và hoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

Về nội dung vụ án: Chị H và anh T chung sống với nhau hoàn toàn tự nguy n, có đăng

ết hôn theo quy định của pháp luật, đã được Ủy ban nh n d n UBND xã Long Điền, huy n Đ H, t nh Bạc Liêu cấp giấy chứng nhận đăng

ết hôn nên hôn nh n của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo v . Xét tình trạng hôn nh n giữa chị H và anh T có nhiều m u thuẫn trong cuộc sống hiến cuộc sống vợ chồng hông c n hạnh phúc. Chị H xác định vợ chồng đã sống ly 01 năm nay, hông quan t m nhau cũng không tìm được bi n pháp hàn gắn. Như vậy m u thuẫn hôn nh n của anh chị đã trầm trọng, mục đích hôn nh n hông đạt được, cuộc sống chung hông thể éo dài nên Hội đồng đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nh n gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H đối với anh T là hoàn toàn phù hợp.

Về con chung: Chị H xác định anh chị có 03 người con chung tên Trương Bích Ng, sinh ngày 10/3/2002; Trương Cẩm N, sinh ngày 02/6/2005 và Trương Cẩm Nh, sinh ngày 18/3/2010. Cháu N và cháu Ng đã trưởng thành nên hông đặt ra xem xét giải quyết, còn cháu Nh đang sống với chị H. Khi ly hôn chị H yêu cầu được nuôi con, cháu Nh cũng có nguy n vọng sống với chị H nên Hội đồng xét xử tiếp tục giáo cháu Nh cho chị H nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng: Chị H hông yêu cầu nên hông xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị H xác định anh chị hông có tài sản chung và hông có nợ chung nên hông đặt ra xem xét giải quyết.

Án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm chị H phải chịu theo quy định của pháp luật.

Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp, được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Vì c c lẽ r n;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 và hoản 3 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51,53, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án;

1/. Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi i n của chị Nguyễn Thị Bích H. Xử cho chị Nguyễn Thị Bích H được ly hôn với anh Trương Văn T.

2/.Về con chung: Giao con chung Trương Cẩm Nh, sinh ngày 18/3/2010 cho chị Nguyễn Thị Bích H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Về cấp dưỡng: Không đặt ra xem xét.

Anh Trương Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm non con chung mà hông ai được quyền cản trở.

3/. Về tài sản chung và nợ chung: Không có

4/. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích H phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010224 ngày 03 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n Đ H.

Án xử sơ thẩm công hai báo cho chị Nguyễn Thị Bích H và anh Trương Văn T được biết có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc ể từ ngày bản án được tống đạt hợp l .

Cỡ chữ