vanban.org

Bản án 110/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Gò Công, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 12/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lôi Hồng O. Buộc ông Lê Quang Th có nghĩa vụ trả cho chị Lôi Hồng O t ng cộng 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng), thời gian trả sau khi án có hiệu lực pháp luật.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VAY TÀI SẢN O - TH"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 110/2024/DS-ST
Ngày: 12-4-2024
V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GC, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo;

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Đảnh;

2. Bà Bùi Thu Hảo;

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Hồng Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang;

Ngày 12 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã GC xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 270/TLST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2024/QĐXX-ST ngày 28 tháng 02 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 45/2024/QĐST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Chị Lôi Hồng O, sinh năm 1975;

Địa chỉ: 2A LTT, khu phố M, phường M, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. (Xin vắng mặt)

2/ Bị đơn: Anh Lê Quang Th, sinh năm 1982; (Vắng mặt)

Địa chỉ: ấp GT, xã LT, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình tố tụng nguyên đơn chị Lôi Hồng O trình bày:

Do quen biết nên vào ngày 15/02/2023 chị có cho anh Lê Quang Th vay số tiền là 200.000.000 đồng, thời gian vay là 15 ngày, hai bên không thoả Th lãi suất nhưng đến nay đã hết thời hạn trả tiền anh Th không thực hiện việc trả tiền cho chị. Việc vay tiền anh Th có làm biên nhận cho chị. Nay chị yêu cầu anh Th trả lại chị số tiền đã vay là 200.000.000 đồng, chị rút yêu cầu tính lãi. Thời gian trả khi án có hiệu lực pháp luật.

* Bị đơn Lê Quang Th vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không có ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có nơi cư trú tại xã LT, thị xã GC nên căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.

. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn để tranh chấp tiền nợ vay. Căn cứ vào các Điều 463 Bộ luật Dân sự nên quan hệ pháp luật là tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.

. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không lý do dù toà án đã tống đạt hợp lệ. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt các đương sự.

. Về nội dung vụ án: Chị O khởi kiện yêu cầu anh Th phải có trách nhiệm trả cho chị số tiền nợ vay là 200.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi. Nguyên đơn có cung cấp giấy biên nhận do anh Th ký tên. Bị đơn anh Th vắng mặt không có ý kiến.

Hội đồng xét xử nhận thấy giao dịch vay tiền giữa các bên đương sự trong vụ án là có thật, thể hiện qua biên nhận ngày 15/02/2023 mà nguyên đơn đã cung cấp cho Tòa án. Trong biên nhận thể hiện vào ngày 15/02/2023 anh Th có vay của chị O số tiền 200.000.000 đồng, thời gian vay tiền là 15 ngày, không thoả thuận lãi suất.

Bị đơn anh Th đã được triệu tập hợp lệ theo quy định của pháp luật từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến phiên tòa sơ thẩm, nhưng anh vắng mặt không lý do và cũng không có ý kiến phản đối gì đến yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là chị O. Theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự thì một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tài liệu, tình tiết, văn bản mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh. Như vậy anh Th đã thừa nhận còn nợ và đồng ý với yêu cầu khởi kiện của chị O.

Đối với yêu cầu tính lãi suất, mặc dù tại đơn khởi kiện chị O có yêu cầu anh Th trả lãi với số tiền là 20.000.000 đồng nhưng trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn xin rút yêu cầu tính lãi suất đối với bị đơn. Xét thấy việc rút yêu cầu trên là hoàn toàn tự nguyện, căn cứ khoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử đối với yêu cầu tính lãi suất của chị O.

Xét thấy số tiền trên anh Th vay đã lâu, khi vay có thoả Th thời gian trả tiền nhưng anh Th đã vi phạm thỏa Th giữa các bên, vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay theo Điều 466 Bộ luật Dân sự. Chị O đã nhiều lần yêu cầu anh Th trả vốn nhưng đến nay bị đơn v n chưa thực hiện. Việc bị đơn cố tình vắng mặt là cố tình kéo dài thời gian trả nợ, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn.

Từ những phân tích trên Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu khởi kiện của chị Oanh là có cơ sở, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

. Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

. Về quyền kháng cáo của đương sự: Được thực hiện theo quy định tại các Điều 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 238, khoản 2 Điều 244, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Các Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự;

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lôi Hồng O.

Buộc ông Lê Quang Th có nghĩa vụ trả cho chị Lôi Hồng O t ng cộng 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng), thời gian trả sau khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu phần tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng thời gian chưa thi hành án.

2. Đình chỉ yêu cầu tính lãi đối với số tiền 20.000.000 đồng của chị Lôi Hồng O.

3. Về án phí:

- Anh Lê Quang Th phải chịu 10.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn lại cho chị Lôi Hồng O số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.500.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0027685 ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.

4. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Trường hợp đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa Th thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ