vanban.org

Bản án 110/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thanh H.

Buộc chị Lê Thị Thanh N phải chịu trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Thanh H số tiền 34.000.000 đồng. Kể từ ngày anh H có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị N chậm thi hành đối với phần tiền thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự đối với số tiền chậm trả tương ứ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thanh H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 110/2024/DS-ST
Ngày: 26/4/2024
V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản
và hợp đồng góp hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà NGUYỄN HOÀNG XUÂN LAM

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông TỐNG VĂN TƯ

2. Ông HỒ THANH HÙNG

- Thư ký phiên tòa: Ông CAO TRẦN KHẮC HUY - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Không có.

Ngày 26 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 442/2023/TLST–DS ngày 05 tháng 10 năm 2023 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản và hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 102a/2024/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1982

Địa chỉ: ấp 0, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Bùi Quang N, sinh năm 1956, địa chỉ: thị trấn C, huyện C, tỉnh Tiền Giang là người đại diện theo ủy quyền của anh H (văn bản ủy quyền đề ngày 21/6/2023 có công chứng của Văn phòng công chứng M). (Có mặt)

2.Bị đơn: Chị Lê Thị Thanh N, sinh năm 1990 (Vắng mặt)

Địa chỉ: ấp 0, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai cùng ngày 19/6/2023 và lời khai tại Tòa, đại diện ủy quyền của nguyên đơn, ông Bùi Quang N trình bày:

Chị N có tham gia 01 dây hụi do anh H làm đầu thảo, cụ thể:

Dây hụi 2.000.000 đồng, khui ngày 15/9/2021, mỗi tháng khui 01 lần, có 20 phần, chị N vô 01 phần, hụi mãn ngày 15/4/2023, đã hốt vào kỳ hụi thứ hai, còn nợ lại 17 kỳ hụi chưa đóng số tiền 34.000.000 đồng.

Ngoài ra, chị N còn thiếu tiền mượn anh H là 15.000.000 đồng vào ngày 15/4/2022 đến nay chưa trả.

Anh H yêu cầu chị N phải trả số tiền hụi là 34.000.000 đồng và số tiền mượn 15.000.000 đồng. Trả một lần ngay khi án có hiệu lực.

Bị đơn Lê Thị Thanh N không có văn bản ý kiến và vắng mặt không lý do.

Tại phiên tòa, nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện chỉ yêu cầu bị đơn trả số tiền hụi là 34.000.000 đồng, không yêu cầu trả số tiền 15.000.000 đồng. Bị đơn vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

[1] Chị Lê Thị Thanh N vắng mặt không rõ lý do mặc dù đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần hai, căn cứ quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt họ.

Xét, tại phiên tòa, việc nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện như đã nêu trên tại phần nội dung vụ án là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự nên được chấp nhận.

Về nội dung:

[2] Xét, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở để chấp nhận. Bởi lẽ, tại phiên tòa, nguyên đơn đã khẳng định thực tế bị đơn có tham gia 01 dây hụi như đã nêu tại phần nội dung vụ án, giữa các bên có lập giấy tờ hụi và ký tên. Hiện bị đơn còn thiếu lại 17 kỳ hụi chết chưa đóng số tiền là 34.000.000 đồng.

Đồng thời, quá trình thụ lý vụ án Toà đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của bị đơn theo luật định nhưng bị đơn vẫn không có văn bản trình bày ý kiến và vắng mặt không lý do. Chứng tỏ, bị đơn cố tình từ bỏ quyền phản đối, quyền chứng minh của mình và thể hiện sự không phản bác đối với việc khởi kiện của nguyên đơn cũng như đối với các chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp tại Tòa.

Từ đó, Tòa án có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Thanh H, buộc bị đơn chị Lê Thị Thanh N phải có trách nhiệm trả cho anh H số tiền hụi còn thiếu là 34.000.000 đồng theo quy định pháp luật.

[3] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo luật định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 92, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, 468, 471 Bộ luật dân sự; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thanh H.

Buộc chị Lê Thị Thanh N phải chịu trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Thanh H số tiền 34.000.000 đồng.

Kể từ ngày anh H có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị N chậm thi hành đối với phần tiền thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Đình chỉ xét xử đối với một phần yêu cầu khởi kiện của anh H yêu cầu trả số tiền 15.000.000 đồng.

Về án phí: Chị N phải chịu 1.700.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho anh H số tiền 1.225.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0012903 ngày 05/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Đối với đương sự vắng mặt thời hạn nêu trên được tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ