- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nầy-Đỉnh"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 110/2023/HNGĐ - ST Ngày: 13/7/2023 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Cảnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh Văn Thanh.
Bà Lê Thị Vân.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Đạt - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cai Lậy tham gia phiên toà: Không tham gia.
Ngày 13 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 159/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2023 về việc “Ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 86/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 71/2023/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị T T N, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Số 38, ấp H, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Anh N T Đ, sinh năm 1982;
Địa chỉ: ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
(chị Ncó đơn xin xét xử vắng mặt, anh Đ vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và biên bản hòa giải, nguyên đơn chị T T N trình bày:
Chị và anh N T Đ là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn 50 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 06/5/2010. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc cho đến đầu đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng có nhiều xung đột, thường xuyên cự cãi dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, vợ chồng ly thân từ đó cho đến nay. Hiện tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu xin ly hôn với anh Đ.
Về con chung: Anh chị không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh N T Đ không có văn bản thể hiện ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn, không tham gia phiên hòa giải đoàn tụ.
* Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn chị T T N vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Bị đơn anh N T Đ vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra cũng như tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
Chị T T N là nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử áp dụng điểm a khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị Nầy.
Anh N T Đ là bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt tại phiên tòa không có lý do nên Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Đ.
. Về quan hệ hôn nhân:
Chị T T N giao nộp 01 giấy chứng nhận kết hôn số 50 ngày 06/5/2010 của Ủy ban nhân dân xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang nên Hội đồng xét xử xác định giữa chị T T N và anh N T Đ chung sống với nhau có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Theo đơn khởi kiện, chị N xác định giữa chị và anh Đ phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên tranh cãi, đã ly thân với nhau từ đầu năm 2023 cho đến nay nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Đ.
anh Đ không có văn bản phản đối yêu cầu ly hôn của chị N, không tham gia phiên hòa giải đoàn tụ và vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử có căn cứ xác định anh Đ không còn quan tâm đến tình trạng hôn nhân với chị N và lời trình bày của chị N về tình trạng mâu thuẫn vợ chồng là có căn cứ.
Thấy rằng: Tình trạng mâu thuẫn vợ chồng giữa chị N và anh Đ là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị T T N được ly hôn với anh N T Đ là phù hợp theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
. Về con chung: Anh chị không có con chung.
. Về tài sản chung, nợ chung: chị N không yêu cầu giải quyết.
. Về án phí: chị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
* Căn cứ vào:
- Điểm a, b khoản 2 Điều 227; Khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Xử:
1. Chấp nhận cho chị T T N được ly hôn với anh N T Đ.
2. Về án phí:
Chị T T N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0017426 ngày 04/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy nên chị N không phải nộp tiếp tiền án phí.
3. Về quyền kháng cáo:
Chị T T N và anh N T Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự được quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; -VKSND huyện Cai Lậy; - CCTHADS huyện Cai Lậy; - Các đương sự: N, Đ; - UBND xã Ngũ Hiệp, huyện.Cai Lậy; - Lưu HS, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Minh Cảnh |