vanban.org

Bản án 110/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;

Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Hồng L. Chị Nguyễn Hồng L được ly hôn với anh Huỳnh Văn C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị L ly hôn anh C"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 110/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 13/04/2023.
V/v tranh chấp: xin ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuấn Anh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Thành

2. Ông Trần Đoàn Lĩnh

- Thư ký phiên tòa: bà Phan Thị Ngọc Ngân, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây không tham gia phiên Tòa

Trong ngày 13 tháng 04 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ L số 06/2023/TLST-HNGĐ ngày 04/01/2023 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 18/2023/QĐST- HNGĐ ngày 10/03/2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 19/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28/03/2023 của Toà án nhân dân huyện Gò Công Tây, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị NGUYỄN HỒNG L – sinh năm 1981;

Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, Tiền Giang.

2. Bị đơn: Anh HUỲNH VĂN C – sinh năm 1968;

Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang

(Nguyên đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn xin ly hôn của nguyên đơn chị Nguyễn Hồng L trình bày: chị và anh Huỳnh Văn C cưới nhau vào năm 1999, có sự tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B vào năm 2002. Sau khi cưới chị và anh C sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh C thường xuyên uống rượu, cự cải, không chăm lo làm ăn. Đến năm 2021 thì chị và anh C sống ly thân cho đến nay. Nay chị L yêu cầu xin ly hôn với anh C.

- Về con chung: có 01 cháu tên Huỳnh Khánh D – sinh ngày 03/8/2000, hiện cháu D đã thành niên chị không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: không có.

* Bị đơn anh Huỳnh Văn C đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng cho anh C, nhưng anh C không đến Tòa án và cũng không gửi văn bản trình ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của chị L.

Tại phiên tòa hôm nay:

Nguyên đơn chị Nguyễn Hồng L xin vắng mặt.

Bị đơn anh Huỳnh Văn C vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử xác định quan hệ đang tranh chấp là “xin ly hôn”.

Xét nguyên đơn chị Nguyễn Hồng L có đơn xin xét xử vắng mặt có lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt chị L.

Xét bị đơn anh Huỳnh Văn C đã được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng anh C vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt anh C.

Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Hồng L là có cơ sở. Vì chị Nguyễn Hồng L và anh Huỳnh Văn C cưới nhau vào năm 1999, được sự tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N số 46 ngày 30/07/2002. Sau khi cưới chị L và anh C sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, đời sống chung kéo dài đến năm 2021 thì chị L và anh C sống ly thân cho đến nay, mà giữa chị L, anh C vẫn không hàn gắn được tình cảm. Cho thấy mâu thuẫn giữa chị L và anh C đã đến mức trầm trọng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: có 01 cháu tên Huỳnh Khánh D – sinh ngày 03/8/2000, hiện cháu D đã thành niên, chị L không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về tài sản chung: chị L không yêu cầu giải quyết nên không xem xét, nếu sau này chị L và anh C có tranh chấp thì giải quyết bằng vụ án khác.

Về nợ chung: không có.

Về án phí: do chị L là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên chị L phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 175, 177, 227, 228, 233, 235 Bộ luật tố tụng dân sự

- Áp dụng vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;

- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Hồng L.

Chị Nguyễn Hồng L được ly hôn với anh Huỳnh Văn C.

Về án phí: chị Nguyễn Hồng L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp theo biên lai thu số 0026769 ngày 04/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, do vậy chị L đã nộp xong án phí.

Báo các đương sự vắng mặt biết được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt án văn hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Cỡ chữ