- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? C n c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 110/2023/HNGĐ-ST Ngày: 27-4-2023. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ph m V n D ơng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Tô Ngọc Liêm;
2. Ông Nguyễn Thanh Liêm.
Thư ký phiên tòa: Bà Lê T ờng Vi, Th ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Ông Nuyễn P Lợi – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 4 n m 2023, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 99/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 n m 2023 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 189/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 n m 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 213/2023/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 n m 2023 giữa các đ ơng sự:
1. Nguyên đơn: Bà D ơng HA, sinh n m 1989; nơi c trú: tổ 5, ấp TH, xã MH, huyện CM, tỉnh An Giang; chỗ ở hiện nay: số nhà 76, đ ờng 38, khu phố 2, ph ờng HP, thành phố TD1, tỉnh Bình D ơng, (có đơn xin xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Trần Phú P, sinh n m 1985; nơi c trú: tổ 05, ấp TH, xã MH, huyện CM, tỉnh An Giang, (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai nguyên đơn à D ơng HA trình ày: Bà với ông Trần Phú P c ới nhau vào n m 2012 có đ ng ký kết hôn t i Ủy an nhân xã MH, hôn nhân do ông à tự tìm hiểu và đ ợc cha mẹ đồng ý. Vợ chồng chung sống h nh phúc đ ợc khoảng 03 n m thì mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng ất đồng quan điểm trong cuộc sống, mâu thuẫn về tài chính, tiền c nên th ờng xuyên cãi nhau, đ ợc cha mẹ hai ên hàn gắn vợ chồng cung sống l i đến n m 2019 tiếp tục mâu thuẫn và ly thân cho đến nay khoảng 04 n m. Thấy tình cảm không còn à yêu cầu ly hôn với ông Trần Phú P; về con chung: vợ chồng có 02 con chung tên Trần D ơng Thị Ngọc H, sinh ngày 07/3/2013 hiện nay đang sống với ông P và Trần D ơng Ngọc Q, sinh ngày 25/02/2019 hiện nay đang sống đang sống với à HA. Bà D ơng HA cầu đ ợc tiếp tục nuôi cháu Trần D ơng Ngọc Q, đồng ý để chồng đ ợc tiếp tục nuôi cháu Trần D ơng Thị Ngọc H, không ai phải cấp d ỡng nuôi.
Bị đơn ông Trần Phú P đã đ ợc triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nh ng ông vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của ông về nội dung đơn khởi kiện của à D ơng HA.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:
Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015.
* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm, ảo đảm các trình tự, thủ tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.
* Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ng ời tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
- Đối với nguyên đơn: Bà D ơng HA đã thực hiện đúng theo quy định t i các Điều 70, 71 Bộ Luật Tố tụng dân sự. T i phiên tòa, nguyên đơn có đơn xin vắng nên c n c Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt à HA.
- Đối với ị đơn: Ông Trần Phú P đã đ ợc tống đ t các v n ản tố tụng nh ng vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án và không gửi v n ản trình ày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, t i phiên tòa vắng mặt theo Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử c n c Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình, đề xuất;
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của à D ơng HA đối với ông Trần Phú P.
- Về con chung: Bà D ơng HA đ ợc tiếp tục nuôi con chung tên Trần D ơng Ngọc Q, sinh ngày 25/02/2019, ông Trần Phú P đ ợc tiếp tục nuôi cháu Trần D ơng Thị Ngọc H, sinh ngày 07/3/2013, không ai phải cấp d ỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
* Về thủ tục tố tụng:
[1]. Bà D ơng HA khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần Phú P. Ông P có nơi c trú t i ấp TH, xã MH, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Nguyên đơn à D ơng HA có đơn xin xét xử vắng mặt; ị đơn ông Trần Phú P đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần th hai nh ng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử c n c Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.
* Về nội dung:
. Về hôn nhân: Bà D ơng HA và ông Trần Phú P xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào n m 2012 có đ ng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông, à đ ợc pháp luật thừa nhận và ảo vệ. Bà HA trình ày vợ chồng sống h nh phúc đến n m 2019 thì mâu thì mâu thuẫn, nguyên nhân là do ất đồng quan điểm trong cuộc sống, mâu thuẫn về tài chính, tiền c nên th ờng xuyên cãi nhau và đã sống ly thân 04 n m. Bà xác định tình cảm không thể tồn t i và hàn gắn đ ợc; cuộc sống hôn nhân không còn h nh phúc. Bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho à đ ợc ly hôn với ông Trần Phú P. Hội đồng xét xử xét thấy, ông Trần Phú P đã đ ợc tòa án tống đ t thông áo thụ lý vụ án về việc à HA khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông áo đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nh ng ông không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của à HA, cũng nh t o điều kiện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong thời gian ly thân cả hai không tới lui th m nhau cũng nh t o điều kiện để hàn gắn tình cảm vợ chồng, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng. Mặc khác, à HA xác định không còn tình cảm với ông P nếu tiếp tục chung sống cũng không h nh phúc. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của à D ơng HA là phù hợp với quy định t i Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình n m 2014.
. Về con chung: Bà D ơng HA xác định à với ông P có hai con chung tên Trần D ơng Thị Ngọc H, sinh ngày 07/3/2013 hiện nay đang sống với ông P và Trần D ơng Ngọc Q, sinh ngày 25/02/2019 hiện nay đang sống đang sống à HA. Bà D ơng HA yêu yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi cháu Trần D ơng Ngọc Q, đồng ý để chồng đ ợc tiếp tục nuôi cháu Trần D ơng Thị Ngọc H, không ai phải cấp d ỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc mẹ ch m sóc nuôi d ỡng phải c n c vào điều kiện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện vọng của con. Từ lúc vợ chồng ly thân đến nay à HA là ng ời trực tiếp nuôi cháu Ngọc Q, ông P trực tiếp nuôi cháu Ngọc H nên tình cảm, tâm t gắn liền với ng ời nuôi d ỡng, thời gian chung sống hai cháu vẫn phát triển về thể chất, tinh thần và đ ợc à Á, ông P t i điều kiện cho đi học. Mặc khác, Tòa án đã ghi nhận ý kiến của cháu Trần D ơng Thị Ngọc H, qua ghi nhận cháu H có nguyện vọng muốn tiếp tục sống với cha. Do đó, cần để à HA tiếp tục nuôi cháu Trần D ơng Ngọc Q, ông P tiếp tục nuôi cháu Trần D ơng Thị Ngọc H là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình cũng nh nguyện vọng của con.
Về tài sản chung: do à D ơng HA không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập, giải quyết.
Về nợ chung: ghi nhận à D ơng HA xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không đề cập, giải quyết.
Về án phí: bà D ơng HA phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.
- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à D ơng HA và xử nh sau:
- Về hôn nhân: Cho à D ơng HA đ ợc ly hôn với Trần Phú P. Giấy ch ng nhận kết hôn số 55, quyển số 02 do Ủy an nhân dân xã MH, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 06 tháng 4 n m 2012 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà D ơng HA đ ợc tiếp tục nuôi cháu Trần D ơng Ngọc Q, sinh ngày 25/02/2019; ông Trần Phú P đ ợc tiếp tục nuôi d ơng cháu Trần D ơng Thị Ngọc H, sinh ngày 07/3/2023, à D ơng HA, ông Trần Phú P không ai phải cấp d ỡng nuôi con.
Bà D ơng HA, ông Trần Phú P cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đ ợc cản trở nhau trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của ng ời thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con, thay đổi m c cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các c n c do pháp luật quy định.
- Về án phí: Bà D ơng HA phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền t m ng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo iên lai thu số 0013257 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 16 tháng 02 n m 2023. Bà HA đã nộp đủ.
Về quyền kháng cáo: Các đ ơng sự đ ợc quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc ản án hoặc ản án đ ợc niêm yết.
Tr ờng hợp ản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - UBND xã MH, huyện Chợ Mới, t. An Giang ; - Các đ ơng sự; - L u: VT, hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu ản án sơ thẩm kèm theo ản h ớng dẫn này đ ợc so n thảo theo tinh thần quy định t i Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu ản án sơ thẩm kèm theo h ớng dẫn này đ ợc sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, th ơng m i, lao động. Sau đây là những h ớng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu ản án sơ thẩm kèm theo: dụ: Nếu là ản án giải quyết tranh chấp về dân sự n m 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình n m 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, th ơng m i n m 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về lao động n m 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, n m tuyên án không phân iệt vụ án đ ợc xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay đ ợc xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết đ ợc quy định t i Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của ản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân đ ợc quy định t i khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm a ng ời, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ to phiên toà, ỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có n m ng ời, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả a Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi ch c vụ của Thẩm phán; ch c vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Th ký phiên tòa và ghi rõ là Th ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào nh h ớng dẫn t i điểm (1). song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. dụ: Ngày 15 tháng 7 n m 2017). Tr ờng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 n m 2017); nếu từ a ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 n m 2017); nếu từ a ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 n m 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 n m 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 n m 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” ằng từ “kín”. (11) Ô th nhất ghi số thụ lý, ô th hai ghi n m thụ lý và ô th a nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, th ơng m i thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi nh h ớng dẫn t i điểm (4). (13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là ng ời ch a thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, n m sinh và họ tên ng ời đ i diện hợp pháp của ng ời ch a thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ ch c thì ghi tên cơ quan, tổ ch c và địa chỉ của cơ quan, tổ ch c đó. (14) Chỉ ghi khi có ng ời đ i diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ c trú; ghi rõ là ng ời đ i diện theo pháp luật hay là ng ời đ i diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là ng ời đ i diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa ng ời đó với nguyên đơn; nếu là ng ời đ i diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “v n ản uỷ quyền ngày... tháng... n m...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn V n A trú t i... là ng ời đ i diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú t i... là ng ời đ i diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (V n ản uỷ quyền ngày... tháng... n m...). (15) Chỉ ghi khi có ng ời ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là Luật s thì ghi là Luật s của V n phòng luật s nào và thuộc Đoàn luật s nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi t ơng tự nh h ớng dẫn t i điểm (13). (17) và (20) Ghi t ơng tự nh h ớng dẫn t i điểm (14). (18) và (21) Ghi t ơng tự nh h ớng dẫn t i điểm (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là ng ời ch a thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, n m sinh và họ tên ng ời đ i diện hợp pháp của ng ời ch a thành niên). (23) Ghi họ tên, ch c danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ c trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ c trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ ch c, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của ị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, ch ng c , tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải ch ng minh, các tình tiết mà các ên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các ên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng ên đ ơng sự. dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải c n c vào tài liệu, ch ng c đã đ ợc xem xét t i phiên tòa, kết quả tranh tụng t i phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về ch ng c và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những c n c pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đ ơng sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ ch c, cá nhân khởi kiện để ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ng ời khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của ng ời ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đ ơng sự; ý kiến của đ i diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc tr ờng hợp quy định t i khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng tr ờng hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, t ơng tự pháp luật, nguyên tắc cơ ản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công ằng. Trong phần này, các đo n v n đ ợc đánh số th tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng tr ờng hợp mà ghi rõ các c n c pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng tr ờng hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với tr ờng hợp xét xử sơ thẩm l i vụ án mà ản án, quyết định đã ị hủy một phần hoặc toàn ộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đ ợc thi hành (nếu có) theo hành theo quy định t i Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) Phần cuối cùng của ản án, đối với ản án đ ợc thông qua t i phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu ( ản án này phải l u vào hồ sơ vụ án); đối với ản án để gửi cho các đ ơng sự, cơ quan, tổ ch c, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi nh sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn D ng (2) Ô th nhất ghi số ản án, ô th hai ghi n m ra ản án, ô th a ghi ký hiệu lo i ản án (ví (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi nh h ớng dẫn t i điểm (1) (9) Tr ờng hợp vụ án đ ợc xét xử và kết thúc trong một ngày thì ỏ hai chữ “Trong các” (ví (26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp iện pháp khẩn cấp t m thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với ản án; ản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nh ng ị hủy; tr ờng hợp có quyết định đ ợc thi |