vanban.org

Bản án 110/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à D ơng HA và xử nh sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? C n c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 110/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 27-4-2023.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ph m V n D ơng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Tô Ngọc Liêm;

2. Ông Nguyễn Thanh Liêm.

Thư ký phiên tòa: Bà Lê T ờng Vi, Th ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Ông Nuyễn P Lợi – Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 4 n m 2023, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 99/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 n m 2023 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 189/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 n m 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 213/2023/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 n m 2023 giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Bà D ơng HA, sinh n m 1989; nơi c trú: tổ 5, ấp TH, xã MH, huyện CM, tỉnh An Giang; chỗ ở hiện nay: số nhà 76, đ ờng 38, khu phố 2, ph ờng HP, thành phố TD1, tỉnh Bình D ơng, (có đơn xin xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: Ông Trần Phú P, sinh n m 1985; nơi c trú: tổ 05, ấp TH, xã MH, huyện CM, tỉnh An Giang, (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai nguyên đơn à D ơng HA trình ày: Bà với ông Trần Phú P c ới nhau vào n m 2012 có đ ng ký kết hôn t i Ủy an nhân xã MH, hôn nhân do ông à tự tìm hiểu và đ ợc cha mẹ đồng ý. Vợ chồng chung sống h nh phúc đ ợc khoảng 03 n m thì mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng ất đồng quan điểm trong cuộc sống, mâu thuẫn về tài chính, tiền c nên th ờng xuyên cãi nhau, đ ợc cha mẹ hai ên hàn gắn vợ chồng cung sống l i đến n m 2019 tiếp tục mâu thuẫn và ly thân cho đến nay khoảng 04 n m. Thấy tình cảm không còn à yêu cầu ly hôn với ông Trần Phú P; về con chung: vợ chồng có 02 con chung tên Trần D ơng Thị Ngọc H, sinh ngày 07/3/2013 hiện nay đang sống với ông P và Trần D ơng Ngọc Q, sinh ngày 25/02/2019 hiện nay đang sống đang sống với à HA. Bà D ơng HA cầu đ ợc tiếp tục nuôi cháu Trần D ơng Ngọc Q, đồng ý để chồng đ ợc tiếp tục nuôi cháu Trần D ơng Thị Ngọc H, không ai phải cấp d ỡng nuôi.

Bị đơn ông Trần Phú P đã đ ợc triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nh ng ông vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của ông về nội dung đơn khởi kiện của à D ơng HA.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015.

* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:

Đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm, ảo đảm các trình tự, thủ tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.

* Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ng ời tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

- Đối với nguyên đơn: Bà D ơng HA đã thực hiện đúng theo quy định t i các Điều 70, 71 Bộ Luật Tố tụng dân sự. T i phiên tòa, nguyên đơn có đơn xin vắng nên c n c Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt à HA.

- Đối với ị đơn: Ông Trần Phú P đã đ ợc tống đ t các v n ản tố tụng nh ng vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án và không gửi v n ản trình ày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, t i phiên tòa vắng mặt theo Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử c n c Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình, đề xuất;

- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của à D ơng HA đối với ông Trần Phú P.

- Về con chung: Bà D ơng HA đ ợc tiếp tục nuôi con chung tên Trần D ơng Ngọc Q, sinh ngày 25/02/2019, ông Trần Phú P đ ợc tiếp tục nuôi cháu Trần D ơng Thị Ngọc H, sinh ngày 07/3/2013, không ai phải cấp d ỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

* Về thủ tục tố tụng:

[1]. Bà D ơng HA khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần Phú P. Ông P có nơi c trú t i ấp TH, xã MH, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Nguyên đơn à D ơng HA có đơn xin xét xử vắng mặt; ị đơn ông Trần Phú P đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần th hai nh ng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử c n c Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.

* Về nội dung:

. Về hôn nhân: Bà D ơng HA và ông Trần Phú P xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào n m 2012 có đ ng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông, à đ ợc pháp luật thừa nhận và ảo vệ. Bà HA trình ày vợ chồng sống h nh phúc đến n m 2019 thì mâu thì mâu thuẫn, nguyên nhân là do ất đồng quan điểm trong cuộc sống, mâu thuẫn về tài chính, tiền c nên th ờng xuyên cãi nhau và đã sống ly thân 04 n m. Bà xác định tình cảm không thể tồn t i và hàn gắn đ ợc; cuộc sống hôn nhân không còn h nh phúc. Bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho à đ ợc ly hôn với ông Trần Phú P. Hội đồng xét xử xét thấy, ông Trần Phú P đã đ ợc tòa án tống đ t thông áo thụ lý vụ án về việc à HA khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông áo đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nh ng ông không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của à HA, cũng nh t o điều kiện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong thời gian ly thân cả hai không tới lui th m nhau cũng nh t o điều kiện để hàn gắn tình cảm vợ chồng, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng. Mặc khác, à HA xác định không còn tình cảm với ông P nếu tiếp tục chung sống cũng không h nh phúc. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của à D ơng HA là phù hợp với quy định t i Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình n m 2014.

. Về con chung: Bà D ơng HA xác định à với ông P có hai con chung tên Trần D ơng Thị Ngọc H, sinh ngày 07/3/2013 hiện nay đang sống với ông P và Trần D ơng Ngọc Q, sinh ngày 25/02/2019 hiện nay đang sống đang sống à HA. Bà D ơng HA yêu yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi cháu Trần D ơng Ngọc Q, đồng ý để chồng đ ợc tiếp tục nuôi cháu Trần D ơng Thị Ngọc H, không ai phải cấp d ỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc mẹ ch m sóc nuôi d ỡng phải c n c vào điều kiện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện vọng của con. Từ lúc vợ chồng ly thân đến nay à HA là ng ời trực tiếp nuôi cháu Ngọc Q, ông P trực tiếp nuôi cháu Ngọc H nên tình cảm, tâm t gắn liền với ng ời nuôi d ỡng, thời gian chung sống hai cháu vẫn phát triển về thể chất, tinh thần và đ ợc à Á, ông P t i điều kiện cho đi học. Mặc khác, Tòa án đã ghi nhận ý kiến của cháu Trần D ơng Thị Ngọc H, qua ghi nhận cháu H có nguyện vọng muốn tiếp tục sống với cha. Do đó, cần để à HA tiếp tục nuôi cháu Trần D ơng Ngọc Q, ông P tiếp tục nuôi cháu Trần D ơng Thị Ngọc H là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình cũng nh nguyện vọng của con.

Về tài sản chung: do à D ơng HA không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập, giải quyết.

Về nợ chung: ghi nhận à D ơng HA xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không đề cập, giải quyết.

Về án phí: bà D ơng HA phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.

- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à D ơng HA và xử nh sau:

- Về hôn nhân: Cho à D ơng HA đ ợc ly hôn với Trần Phú P. Giấy ch ng nhận kết hôn số 55, quyển số 02 do Ủy an nhân dân xã MH, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 06 tháng 4 n m 2012 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà D ơng HA đ ợc tiếp tục nuôi cháu Trần D ơng Ngọc Q, sinh ngày 25/02/2019; ông Trần Phú P đ ợc tiếp tục nuôi d ơng cháu Trần D ơng Thị Ngọc H, sinh ngày 07/3/2023, à D ơng HA, ông Trần Phú P không ai phải cấp d ỡng nuôi con.

Bà D ơng HA, ông Trần Phú P cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đ ợc cản trở nhau trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của ng ời thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con, thay đổi m c cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các c n c do pháp luật quy định.

- Về án phí: Bà D ơng HA phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền t m ng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo iên lai thu số 0013257 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 16 tháng 02 n m 2023. Bà HA đã nộp đủ.

Về quyền kháng cáo: Các đ ơng sự đ ợc quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc ản án hoặc ản án đ ợc niêm yết.

Tr ờng hợp ản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ