vanban.org

Bản án 110/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận T ly hôn giữa bà Từ Thị T và ông Trần Minh C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Từ Thị T và ông Trần Minh C thống nhất thuận T ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn giữa bà Từ Thị T và ông Trần Minh C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2022/QĐST-HNGĐTrà Cú, ngày 05 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 174/2022/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 4 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Bà Từ Thị T, sinh năm 1986. Hộ khẩu thường trú: thôn V, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Địa chỉ tạm trú: 234 Võ Văn Kiệt, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Ông Trần Minh C, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp C, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận T ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa bà Từ Thị T và ông Trần Minh C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Từ Thị T và ông Trần Minh C thống nhất thuận T ly hôn.

- Về con chung: Có 01 người con chung tên Trần Hoàng P, sinh ngày 11/11/2008 , hiện con đang ở với bà T. Bà T và ông C thỏa thuận giao con chung cho bà T nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của cháu Trần Hoàng Phúc là được ở với bà T), bà T tự nguyện không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Từ Thị T và ông Trần Minh C mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng bà T tự nguyện nộp thay tiền án phí cho ông Trần Minh C nên được thối trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0009605 ngày 07/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh, hoàn trả cho bà T số tiền tạm ứng án phí còn thừa lại là 150.000 đồng theo biên lai trên. Ông Trần Minh C không phải nộp tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ