vanban.org

Bản án 110/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Võ Văn T Về hôn nhân: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:110/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 25-8-2022
V/v tranh chấp ly hôn, con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hoàng Phong

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Chiểu

2. Ông Nguyễn Văn Lâm

- Thư ký phiên tòa: Bà Thạch Thị Tuyền – Thư ký Tòa án nhân nhân huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Ông Kim Quan Phong - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 259/2022/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2022 về việc: “Tranh chấp ly hôn, con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số:108/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2022, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Võ Văn T, sinh năm 1978 “vắng mặt”.

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1984. “vắng mặt”.

3. Người làm chứng: Anh Võ Văn B, sinh năm 1973“vắng mặt”.

Cùng địa chỉ cư trú: ấp V, xã T, huyện X, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và bả tự khai cùng ngày 27/5/2022 nguyên đơn anh Võ Văn T trình bày: anh và chị Nguyễn Thị S xây dựng hôn nhân trên tinh thần tự nguyện vào năm 2011, có ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện T, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 05/9/2016. Thời gian chung sống khoảng 11 năm. Thời gian đầu sống hạnh phúc nhưng thời gian sau vợ chồng không còn hạnh phúc do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Xét thấy vợ chồng không thể sống chung với nhau được nữa nên anh yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị S. Vợ chồng có 02 con chung tên Võ T, sinh ngày 25/4/2012 và Võ Đăng K, sinh ngày 01/3/2016, hiện hai con đang sống với anh. Anh yêu cầu tiếp tục nuôi không yêu cầu chị S cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ lý đơn của anh T, Tòa án tiến hành tống đạt thông báo thụ lý và Thông báo kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho bị đơn chị S nhưng bị đơn chị S không đến tham gia phiên họp và hòa giải được. Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn, người làm chứng có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, bị đơn vẫn vắng mặt không lý do.

Vị đại diện Viện kiểm sát huyện T phát biểu:

Về tố tụng: Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và trình tự, thủ tục xét xử của Hội đồng xét xử, Thư ký và nguyên đơn, người làm chứng chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với bị đơn không chấp hành đầy đủ về quyền, nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại các Điều 70, 72, 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị áp dụng các điều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Các điều 9, 19, 56, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đề nghị:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Võ Văn T

Về hôn nhân: Xử cho anh Võ Văn T được ly hôn với chị Nguyễn Thị S. Về con chung: Tiếp tục giao cháu Võ T, sinh ngày 25/4/2012 và Võ Đăng K, sinh ngày 01/3/2016 cho anh T nuôi, chị S không phải cấp dưỡng nuôi con và chị S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.

Về án phí dân sự sơ thẩm: anh T phải nộp 300.000đồng án phí ly hôn theo quy định điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, qua kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết: anh Võ Văn T khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị S, địa chỉ: ấp T, xã C, huyện X, tỉnh Vĩnh Long. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện M. Do đó, Tòa án nhân dân huyện R, tỉnh Vĩnh Long thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.

- Về người tham gia tố tụng:

Nguyên đơn anh Võ Văn T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn.

Bị đơn chị Nguyễn Thị S được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhiều lần nhưng chị S vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.

Người làm chứng có ý kiến đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 229 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt người làm chứng.

Về quan hệ hôn nhân:

Anh Võ Văn T và chị Nguyễn Thị S kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện X theo giấy chứng nhận kết hôn số: 96 ngày 05/9/2016 nên hôn nhân của anh T và chị S là hợp pháp và anh chị kết hôn cũng đảm bảo các điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Anh T cho rằng cho rằng Thời gian đầu sống hạnh phúc nhưng thời gian sau vợ chồng không còn hạnh phúc do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Hiện tại anh T xác định không còn tình cảm với chị S. Xét lời trình bày của anh T phù hợp với lời xác nhận người làm chứng. Từ đó, xác định mâu thuẫn giữa anh T và chị S đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh T là phù hợp Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: anh T, chị S có 02 con chung tên Võ T, sinh ngày 25/4/2012 và Võ Đăng K, sinh ngày 01/3/2016 hiện anh T đang nuôi. Xét thấy từ khi ly thân đến nay hai con chung sống với anh T cuộc sống cũng đảm bảo, chị S cũng không có ý kiến gì về việc yêu cầu nuôi con của anh T. Hiện tại cháu Võ T cũng có nguyện vọng sống với anh T và để tạo điều kiện cho hai con chung sống gần nhau nên tiếp tục giao hai con cho anh T nuôi. Anh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên chị S không phải cấp dưỡng nuôi con và chị S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án, sau này có phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện bằng vụ kiện dân sự khác nên miễn xét.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: anh T nộp 300.000đồng án phí ly hôn theo quy định điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xét đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ nên chấp nhận toàn bộ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 229 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng: Điều 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Võ Văn T

1. Về hôn nhân:

Xử cho anh Võ Văn T và chị Nguyễn Thị S được ly hôn.

2. Về con chung:

Tiếp tục giao cháu Võ T, sinh ngày 25/4/2012 và Võ Đăng K, sinh ngày 01/3/2016 cho anh T nuôi, chị S không phải cấp dưỡng nuôi con và chị S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Võ Văn T phải nộp 300.000đồng án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) anh T đã nộp theo biên lai thu số 0014588 ngày 27/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc ngày niêm yết bản án tại nơi cư trú.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ