- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "N-H"
- Căn cứ chính? Điều 477 Bộ luật D n sự n; Điều 688 Bộ luật D n sự n; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
| TỈNH VĨNHLONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 110/2022/DS-ST Ngày: 08-12-2022 “V/v tranh ch p H p đ ng vay” (gi a bà N và ng H) |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Loan
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn V n Cư ng;
2. ng Nguyễn T ng Ch u.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị i Y n - Thư ý T a án nhân dân thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Ngày 08 tháng 12 n 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩ c ng hai vụ án thụ lý số: 149/2022/TLST - DS ngày 13 tháng 10 n 2022 về tranh ch p H p đ ng vay tài sản theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 143/2022/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 11 n 2022 gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguy n Th N, sinh n : 1967; địa chỉ: p B, xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long (c
t)
- Bị đơn: Ông Nguy n Văn H, sinh n : 1969; địa chỉ: Lưu V n L, Phư ng H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (c
t)
NỘI DUNG V ÁN:
* Trong đơn hởi iện ngày 31/8/2022 nguyên đơn Nguyễn Thị N trong quá tr nh giải quy t vụ án c ng như tại phiên t a sơ thẩ tr nh bày:
N 1997 Bà và ng H chung sống v i nhau như v ch ng, đ n n
2000 h ng sống chung v i nhau n a, n 2015 Bà cho ông H ư n 02 l n tiền, l n th nh t ngày 23/4/2015 ư n 40.000.000đ, l n th hai ngày 18/9/2015 ư n 10.000.000đ; cả hai biên nhận đều th a thuận iệng c lãi su t 03 /tháng, th i hạn vay đ n cuối n 2016 nhưng không ghi vào biên nhận. Trong th i hạn vay ng H h ng đ ng lãi, Bà nhiều l n yêu c u đ ng lãi nhưng Ông v n h ng đ ng, đ n hạn trả tiền gốc v n h ng trả. N 2022 Bà c th a thuận cho trả d n tiền n , ng H trả đư c 03 tháng 7, 8, 9/2022 nhưng nay Bà không cho trả d n n a v Ông c hả n ng trả nhưng h ng trả. Tại đơn hởi iện bà Nghiệp yêu c u ng H trả tiền gốc 50.000.000đ; và yêu c u tính lãi su t t ngày 18/9/2015 đ n ngày xét xử sơ thẩ v i c lãi 1,66 /tháng (tính đ n 31/8/2022 là 86 tháng tương ng tiền lãi 71.380.000đ). Tại phiên t a bà Nghiệp gi các yêu c u nêu trên, tiền lãi phát sinh t ngày 01/9/2022 đ n ngày xử sơ thẩ 2.711.000đ; t ng cộng tiền lãi là 74.091.000đ
Đ ch ng inh cho yêu c u c a nh nguyên đơn đã nộp các tài liệu, ch ng c
theo đơn hởi iện g : Biên nhận vi t tay ngày 23/4/2015 và 18/9/2015; đơn xin xác nhận nơi cư trú bị đơn; báo phát gửi h sơ hởi iện cho bị đơn; gi y t ch ng minh quyền nh n th n c a nguyên đơn.
* Trong v n bản ý i n ngày 31/10/2022 và các l i hai trong quá tr nh giải quy t vụ án ng Nguyễn V n H tr nh bày:
Ông th a nhận c ư n c a bà Nghiệp 50.000.000đ nhưng hai bên h ng c th a thuận lãi su t và h ng c th i hạn trả tiền gốc; hiện tại hoàn cảnh Ông r t h h n h ng c tiền trả 01 l n, ngày 01/7/2022 hai bên th a thuận bà N đ ng ý cho Ông trả d n i tháng 300.000đ cho đ n hi h t số tiền 50.000.000đ, Ông trả đư c 03 tháng số tiền 900.000đ, c biên nhận vi t tay (t tháng 7 đ n tháng 9/2022 , t tháng 10/2022 ng trả ti p như đã h a nhưng bà N không nhận tiền n a và iện ra T a. Ông h ng đ ng ý yêu c u c a bà N, đề nghị T a án giải quy t cho Ông đư c trả d n như đã ca
t, i tháng 300.000đ cho đ n hi h t n . Trư ng h p, ng h ng thực hiện đúng nghĩa vụ ca
t th chịu trách nhiệ theo quy định c a pháp luật. Tại phiên t a Ông v n gi các ý i n đã tr nh bày trên h ng thay đ i.
Đ ch ng inh cho l i tr nh bày c a nh bị đơn đã nộp các tài liệu, ch ng c
theo bản hai ngày 31/10/2022 g : các gi y trả d n tiền n c a ông H trong 03 tháng 7, 8, 9/2022 số tiền 900.000đ.
* Tại phiên t a sơ thẩ đương sự không xu t tr nh ch ng c nào i.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
C n c vào tài liệu, ch ng c đã đư c xe xét tại phiên t a, t quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đ ng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Bà N hởi iện yêu c u trả 123.191.000đ, ông H đ ng ý trả tiền gốc, h ng đ ng ý trả tiền lãi. Quá tr nh giải quy t và xét l i tr nh bày c a đương sự tại phiên t a, Hội đ ng xét xử xác định đ y là vụ án tranh ch p H p đ ng vay tài sản đư c quy định tại Điều 471 c a Bộ luật D n sự n 2005, bởi các biên nhận đư c xác lập vào th i đi c a Bộ luật D n sự 2005 c hiệu lực, theo quy định tại đi c hoản 1 Điều 688 c a Bộ luật D n sự n 2015. C n c hoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, hoản 3 Điều 36, hoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng d n sự, vụ án thuộc thẩ quyền giải quy t c a T a án nh n d n thành phố V;
[2] Xét yêu c u hởi iện c a bà Nguyễn Thị N.
[2.1 Về tiền gốc: Bà N yêu c u ông H trả tiền gốc 50.000.000đ, ch ng c đưa ra đ xác định yêu c u là 02 gi y ư n tiền ngày 23/4/2015, ngày 18/9/2015 do ông H vi t, ý tên; l i th a nhận c a ông H tại t tư ng tr nh, tại phiên t a th hiện ông H a c vay tiền c a bà N và Ông trả đư c 900.000đ tiền gốc, c tài liệu, ch ng c ch ng inh số tiền đã trả; bà N th a nhận c trả và đ ng ý tr lại. Do đ , c n c hoản 2 Điều 92 c a Bộ luật Tố tụng d n sự Hội đ ng xét xử c ng nhận t nh ti t này là sự thật h ng c n phải ch ng inh, ch ng c nguyên đơn đưa ra đ xác định yêu c u là c c n c và h p pháp nên bà N yêu c u ông H trả 49.100.000đ là c cơ sở ch p nhận, ph h p Điều 474 c a Bộ luật D n sự n 2005.
2.2 Về tiền lãi: Hai bên xác lập biên nhận vay h ng hạn, biên nhận ngày 23/4/2015 ghi “hàng tháng đ ng l i”; biên nhận ngày 18/9/2015 h ng đề c p đ n lãi; bà N xác định c lãi th a thuận iệng 03 /tháng, ng H cho r ng h ng c lãi. Nay, bà N yêu c u tính lãi t ngày 18/9/2015 v i c lãi 1,66 /tháng trên số tiền 50.000.000đ, tương ng tiền lãi tính đ n ngày xét xử sơ thẩ là 74.091.000đ.
Hội đ ng xét xử xác định biên nhận ngày 23/4/2015 là h p đ ng vay c lãi, biên nhận ngày 18/9/2015 là h p đ ng vay h ng lãi, quá tr nh thực hiện h p đ ng ng H h ng đ ng lãi, bà N h ng c tài liệu, ch ng c ch ng inh, không xác định đư c th i đi đ i lại tiền gốc đ c c n c tính c lãi 1,66 tháng cho Bà, hai bên c tranh ch p v i nhau về lãi su t. V vậy, c n phải điều chỉnh c lãi theo quy định tại hoản 2 Điều 476 c a Bộ luật D n sự n 2005; hoản 2 Điều 468 c a Bộ luật D n sự n 2015; th i gian tính lãi t ngày 18/9/2015 trên số tiền gốc c a t ng th i đi đ đả bảo quyền và l i ích h p pháp c a các bên. Trong quá tr nh giải quy t vụ án c ng như tại phiên t a ông H h ng đ ng ý trả lãi là h ng c c n c . Do đ , yêu c u về c lãi c a bà N c c n c ch p nhận ột ph n, Hội đ ng xét xử c n c t ng th i đi c hiệu lực c a Bộ luật D n sự n 2005 và 2015; Áp dụng các điều 2, 5, 9, 10 c a Nghị quy t số: 01/2019/NQ-HĐTP ngày 01/11/2019 đ tính lãi cho các bên đương sự và đư c tính đ n ngày xét xử sơ thẩ (08/12/2022), cụ th lãi su t ch p nhận đư c tính như sau:
T ngày 18/9/2015 đ n ngày 30/12/2016 là:
50.000.000đ 15tháng 12ngày 0,75 /tháng 5.775.000đ;
T ngày 01/01/2017 đ n ngày 31/8/2022 là:
50.000.000đ 67tháng 29ngày 0,83 /tháng 28.298.500đ;
T ngày 01/9/2022 đ n xử sơ thẩ (08/12/2022) là:
49.100.000đ 3tháng 07ngày 0,83 /tháng 1.317.500đ;
T ng cộng tiền lãi là 35.298.500đ
[2.3] Đối v i việc trả d n: ng H xin trả d n i tháng 300.000đ đ n hi h t n . Tại phiên t a, bà N h ng đ ng ý việc trả d n nên Hội đ ng xét xử h ng c cơ sở đ xem xét cho ông H đư c trả d n.
[3] Về án phí: Bà N yêu c u ông H trả tiền gốc và tiền lãi là 123.191.000đ, đư c Hội đ ng xét xử ch p nhận ột ph n nên theo quy định tại hoản 4 Điều 26 c a Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về c thu, iễn, giả , thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án, bà N phải chịu án phí d n sự sơ thẩ tương ng v i ph n yêu c u h ng đư c T a án ch p nhận (v i c thu 05 c a số tiền 38.792.500đ là 1.939.600đ đư c tr vào tiền tạ ng án phí bà Nghiệp đã nộp; bà N phải nộp thêm án phí d n sự sơ thẩ ph n c n thi u.
Ông H phải chịu án phí d n sự sơ thẩ tương ng v i ph n yêu c u c a bà N đối v i ông H đư c T a án ch p nhận (v i c thu 05 c a số tiền 84.398.500đ) là 4.220.000đ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Áp dụng các điều 471, 474, hoản 2 Điều 476, hoản 2 Điều 477 c a Bộ luật D n sự n 2005; Điều 357, hoản 2 Điều 468, đi c hoản 1 Điều 688 c a Bộ luật D n sự n 2015. Áp dụng các điều 2, 5, 9, 10 c a Nghị quy t số: 01/2019/NQ-HĐTP ngày 01/11/2019; hoản 4 Điều 26 c a Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 quy định về c thu, iễn, giả , thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án. Tuyên xử:
1 V nội dung:
1.1/ Ch p nhận ột ph n yêu c u hởi iện c a bà Nguyễn Thị N;
Buộc ng Nguyễn V n H c nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền 84.398.500đ (trong đ : Tiền gốc 49.100.000đ; tiền lãi 35.298.500đ
1.2/ Không ch p nhận yêu c u c a bà Nguyễn Thị N về c lãi vư t quá so v i quy định c a pháp luật, tương ng tiền lãi h ng đư c ch p nhận là 38.792.500đ (ba mươi tá triệu, bảy tr chín ươi hai ngàn, n tr đ ng ;
t ngày bản án c hiệu lực pháp luật (đối v i các trư ng h p Cơ quan Thi hành án c quyền ch động ra quy t định thi hành án ho c t ngày c đơn yêu c u thi hành án c a ngư i đư c thi hành án (đối v i các hoản tiền phải trả cho ngư i đư c thi hành án cho đ n hi thi hành án xong, t t cả các hoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi c a số tiền c n phải thi hành án theo c lãi su t quy định tại hoản 2 Điều 468 c a Bộ luật D n sự n 2015.
2 V án ph d n sự s th m:
2.1/ Buộc bà Nguyễn Thị N phải nộp tiền án phí d n sự sơ thẩ là 1.939.600đ ( ột triệu, chín tr ba ươi chín ngàn, sáu tr đ ng) đư c tr vào tiền tạ ng án phí đã nộp 1.784.000đ theo biên lai thu số N0 0001478 ngày 14/9/2022 tại Chi cục Thi hành án d n sự thành phố V. Bà N c n phải nộp thê số tiền 155.600đ ( ột tr n
ươi l ngàn, sáu tr đ ng .
2.2/ Buộc ng Nguyễn V n H phải nộp tiền án phí d n sự sơ thẩ là 4.220.000đ (bốn triệu, hai tr hai ươi ngàn đ ng
Trư ng h p Bản án, Quy t định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự th Ngư i đư c thi hành án d n sự, Ngư i phải thi hành án d n sự c quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
Các đương sự c quyền là đơn háng cáo trong th i hạn 15 ( ư i l
ngày t sau ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - THADS TPVL; - VKSND TPVL; - TAND tỉnh VL; - Lưu H sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ T A PHI N TÒA Nguy n Th Loan |