- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng dịch vụ"
- Tòa quyết gì? ăn c khoản 2 Điều 308 của Bộ lu t Tố tụng dân sự, chấp nh n một ph n kháng cáo của bà Đinh Thị D, sửa bản án sơ thẩm đã xử.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 110/2021/DS-PT. Ngày: 27/9/2021 V/v:“Tranh chấp về hợp đồng dịch vụ”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH B
Thành phần hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán- chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hương Giang;
Các thẩm phán: Ông Đặng V Quyết, bà Phạm Thị Minh Hiền.
Thư ký phiên toà: Bà Tạ Thị Hợi – Thư ký Toà án nhân dân tỉnh B.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh B: Ông Lương Thất Tùng – Kiểm sát viên.
Trong các ngày 08/9/2021 và ngày 27/9/2021, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh B xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 88/2021/TLPT- DS ngày 6/8/2021 về việc: “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số 24/2021/DS-ST ngày 17/6/2021 của Toà án nhân dân huyện LG, tỉnh B bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 103/2021/QĐ-PT ngày 30/8/2021 giữa:
+ Nguyên đơn: nh V V N t c V
V), sinh năm 1980 ó mặt).
Địa chỉ: T dân phố Hoành ơn, Thị trấn V i, huyện L, tỉnh B.
+ ị đơn: à Đinh Thị D, sinh năm 1954 ó mặt).
Địa chỉ: T dân phố Tân Lu n, Thị trấn V i, huyện L, tỉnh .
* Người kháng cáo: à Đinh Thị D là bị đơn.
NỘI D VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các lời khai tiếp theo nguyên đơn anh V V N trình bày: Ngày 03/6/2020 âm ịc, anh và à Đinh Thị D có ký hợp đ ng kinh tế về việc xây dựng nhà ở gia đ nh. ng vào ngày đó, anh t đ u khởi c ng xây dựng nhà ở hai t ng v i diện t ch 180m2 v i đơn giá à 1.200.000đ ng/m2 mặt sàn, t ng số tiền tạm t nh à 216.000.000đ ng. ác ên thỏa tu n tiền tạm ng thi c ng c ng tr nh như sau: đ móng xong tạm ng 30.000.000đ ng, đ tr n t ng 1 tạm ng 40.000.000đ ng, xây đ chóp tr n t ng 2 tạm ng 40.000.000đ ng, chát ngoài tạm ng 30.000.000đ ng, chát t ng 1 tạm ng 30.000.000đ ng, chát t ng 2 tạm ng 30.000.000 đ ng. Ngoài ra, anh còn làm thêm nhà ếp v i giá công thỏa thu n à 10.000.000đ ng việc phát sinh ngoài hợp đ ng). nh đã xây xong ph n thô của ngôi nhà hai t ng, xây xong bếp, đi vào hoàn thiện (chát, ốp lát) một ph n thì anh dừng thi c ng vào ngày 30/9/2020 âm ịch). Lý do à à D kh ng tạm ng tiền cho anh theo đúng các gia đoạn đã thỏa thu n mặc d anh đã yêu rất nhiều n. Khi tạm dừng, anh và à D kh ng có iên ản nghiệm thu. Bà D có g i thợ thi c ng khác vào àm. Đến nay anh xác nh n số tiền nh n của bà D là 80.000.000đ ng, cụ thể: đ móng nh n t ng số 30.000.000 đ ng (l n 1 nh n 17.000.000đ ng, l n 2 à 3.000.000đ ng, l n 3 nh n 10.000.000đ ng); đ tr n t ng 01 nh n 30.000.000đ ng; đ tr n t ng 2 à 20.000.000đ ng. Số tiền bà D phải trả anh là: đ móng 30.000.000đ ng, đ tr n t ng 1: 40.000.000đ ng, đ tr n t ng 2: 40.000.000đ ng, chát ngoài mặt đ ng sau à 8.000.000đ ng, t ng 1 đã chát xong một phòng ngủ và khu c u thang à 12.000.000đ ng, xây nhà ếp phát sinh ngoài hợp đ ng à 10.000.000đ ng. T ng số tiền bà D phải thanh toán là 140.000.000 đ ng. Bà D đã thanh toán 80.000.000 đ ng. Anh N yêu c u à D trả 60.000.000đ ng tiền công thi công còn lại.
Tại phiên tòa sơ thẩm anh N xin thay đ i một ph n yêu c u khởi kiện: trư c đây, anh tính c ng chát ngoài và chát trong à 20.000.000 đ ng nhưng nay chỉ xác định t ng c ng chát trong và chát ngoài à 10.000.000 đ ng. Số tiền anh yêu c u bà D phải trả cho anh à 50.000.000đ ng. Anh xây nhà cho bà D thì không có bản thiết kế, chỉ có ảnh bà D chụp và bảo anh làm theo. Bà D giám sát công trình từng ngày, anh không phải sửa chữa hạng mục nào. Trong hợp đ ng, anh và bà D chỉ thống nhất đ chóp t ng 2 nhưng sau đó à D đ i sang đ tr n nhưng anh vẫn đ ng ý và không yêu c u tính thêm tiền công. Nay anh chỉ yêu c u trả tiền công và không yêu c u tính lãi, anh xin nh n chịu toàn bộ chi phí thẩm định là 2.000.000 đ ng.
Bị đơn bà Đinh Thị D trình bày: Về nội D hợp đ ng và đơn giá à đúng. à xác định khi anh N dừng thi công thì nhà bà đã xây dựng xong ph n thô (02 t ng) nhưng anh N (t c V) àm sai máng nư c t ng 2. Bà yêu c u anh N xây thêm 06 hàng gạch ở máng nư c t ng 2 thì bà sẽ trả anh N hết 50.000.000đ ng tiền công, nhưng anh N không xây mà bỏ đi àm các c ng tr nh khác mà kh ng tiếp tục làm cho bà. Anh N tự dỡ giáo, tự ý bỏ hợp đ ng, bà phải thuê thợ khác. Bà đã phải thanh toán cho toán thợ đến sau số tiền à 136.000.000đ ng (tính t ng công trình là 216.000.000đ ng, đã trả anh N 80.000.000đ ng còn lại trả thợ đến àm sau đến khi hoàn thiện công trình). à xác định khối ượng công việc anh N đã àm: xây xong ph n thô nhà 2 t ng, mặt sau tường nhà chát được ½, chát xong 1 phòng ngủ, c u thang chát xong chiếu nghỉ, phòng ngủ ên chát được 1 b c sát c u thang. Ngoài ra, anh N còn xây công trình phụ nhà bếp (phát sinh ngoài hợp đ ng) v i tiền công hai bên thỏa thu n là 10.000.000đ ng. à đã thanh toán cho anh N t ng số 90.000.000đ ng, trong đó đã có tiền công bếp. Khi thanh toán cho anh N, bà không yêu c u anh N ký nh n mà chỉ đưa tay cho anh N và ghi vào trong s của mình, cụ thể:
Ngày 30/08/2020 tạm ng 17.000.000đ ng.
Ngày 06/09/2020 tạm ng 20.000.000đ ng.
Ngày 25/09/2020 tạm ng 3.000.000đ ng.
Ngày 28/09/2020 tạm ng 30.000.000đ ng.
Ngày 28/10/2020 tạm ng 20.000.000đ ng.
Nhà bà xây dựng không có bản thiết kế nhưng à theo c ng tr nh từng ngày. Bà đ ng ý v i anh N về tiền công chát trong và chát ngoài à 10.000.000 đ ng, tiền công làm bếp à 10.000.000 đ ng. à đã thanh toán cho anh N được 90.000.000đ ng, đủ tiền công của anh N. à kh ng đ ng ý trả cho anh N thêm một đ ng tiền công nào nữa.
Tòa án đã tiến hành thẩm định tài sản iên quan đến việc tranh chấp thì các ên đều xác nh n có việc xây dựng các hạng mục c ng tr nh như à D và anh N tr nh ày, các đương sự không ai có ý kiến về chất ượng c ng tr nh và đ ng ý v i các nội D trong biên bản thẩm định. Tòa án có làm việc v i anh Ngô V Dương à người nh n thi công cho bà D sau khi anh N không làm nữa. Anh Dương xác nh n khi đến nh n công trình, nhà bà D đã xây dựng xong ph n thô của t ng 2, đã chát được 01 phòng ngủ t ng 1, chát được chiếu nghỉ t ng 1 và g m c u thang, chát được 01 b c tường của phòng ngủ th hai, chát b c tường sau nhà v i diện tích 70/72m2; xây hoàn thiện nhà bếp. Tr n t ng 02 vẫn giữ nguyên hiện trạng anh không phải kh c phục gì.
Do có nội D trên, bản án dân sự sơ thẩm số 24/2021/DS-ST ngày 17/6/2021 của Toà án nhân dân huyện LG đã áp dụng Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015; áp dụng Điều 513, Điều 514, Điều 519 Bộ lu t Dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016, xử:
1. Chấp nh n yêu c u khởi kiện của anh V V N, t c V
V). Buộc à Đinh Thị D phải trả cho anh V V N số tiền 50.000.000đ ng Năm mươi triệu đ ng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp lu t hoặc kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án đối v i các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi xuất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ lu t Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp lu t có quy định khác.
2. Về án phí: Bà Đinh Thị D không phải chịu án phí DSST. Hoàn trả V V N, t c V
V) số tiền 1.500.000đ ng trong t ng số tiền 1.500.000 đ ng tạm ng án ph đã nộp theo biên lai số /2019/002807 ngày 12 tháng 01 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện LG.
3 Về chi phí tố tụng: Anh Võ V N (t c Võ S V) phải chịu 2.000.000đ ng tiền chi phí thẩm định. Xác nh n anh N đã thi hành xong chi ph thẩm định.
Ngoài ra bản án còn tuyên về quyền kháng cáo cho các ên đương sự.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 01/7/2021, bà Đinh Thị D nộp đơn kháng cáo, đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hư ng không chấp nh n yêu c u khởi kiện của anh N vì yêu c u kh ng có căn c .
Tại phiên tòa ngày 8/9/2021: Nguyên đơn à anh Võ V N (t c Võ S V) không rút đơn khởi kiện; bà Đinh Thị D kh ng rút đơn kháng cáo. ác đương sự không thỏa thu n được v i nhau về việc giải quyết vụ án.
+ Anh Võ V N trình bày: Lý do anh dừng thi công nhà bà D là do bà D không thực hiện tạm ng tiền công theo thỏa thu n. Khi dừng thi công thì hai bên không có biên bản nghiệm thu hay biên bản quyết toán g . nh xác định số tiền ghi trong hợp đ ng chính là tiền công thỏa thu n đối v i từng hạng mục ch không phải tiền tạm ng. Anh đã xây xong ph n thô, đã chát một ph n ngôi nhà, xây xong bếp. Theo giá thỏa thu n hai ên à 1.200.000 đ ng/m2 mặt sàn thì c ng xây th à 700.000 đ ng/m2 mặt sàn; công hoàn thiện à 500.000 đ ng/m2 mặt sàn. T ng diện tích xây dựng là 180m2 (90m2 x 2 sàn). Do đó tiền công của anh là:
Công xây ph n thô: 180m2 x 700.000 đ ng/m2 mặt sàn = 126.000.000 đ ng
ng chát trong và chát ngoài: 10.000.000 đ ng.
Công làm bếp (ngoài hợp đ ng) : 10.000.000 đ ng
T ng số tiền công anh phải được nh n à: 146.000.000 đ ng. Bà D đã thanh toán cho anh 80.000.000 đ ng, còn phải thanh toán 66.000.000 đ ng nhưng anh chỉ yêu c u bà D thanh toán cho anh 50.000.000 đ ng. Đề nghị Hội đ ng xét xử giữ nguyên bản án sơ thẩm.
+ Bà Đinh Thị D trình bày: Trong hợp đ ng chỉ thỏa thu n giá (bao g m cả xây thô + hoàn thiện) là 1.200.000đ ng/m2 mặt sàn. Hai bên có thỏa thu n về tiền tạm ng khi xong từng hạng mục ch không phải là giá của hạng mục đó. Bao giờ thi công hoàn thiện xong hai bên m i quyết toán thừa thiếu ao nhiêu. à xác định nhà anh N xây 2 t ng, mỗi t ng là 90m2 mặt sàn. à đã đưa anh N đủ 90.000.000 đ ng tiền c ng, trong đó có cả tiền công xây thô, tiền công chát và tiền công xây bếp. Công trình anh N xây có quá nhiều lỗi, kh ng đúng yêu c u của bà, hiện tr n nhà đã ị n t, dột. Bà yêu c u anh N phải b i thường cho bà, kh ng đ ng ý đưa thêm cho anh N đ ng nào. Bà đề nghị sửa bản án sơ thẩm theo hư ng không chấp nh n yêu c u của anh N.
Do c n xác minh thu th p thêm tài liệu, ch ng c , Hội đ ng xét xử quyết định ngừng phiên tòa ngày 8/9/2021.
Tại bản khai ngày 14/9/2021, anh Ngô V Dương tr nh ày: Năm 2020, anh là người hoàn thiện ngôi nhà 2 t ng cho à Đinh Thị D tại t Tân Lu n, TTV, huyện LG, tỉnh B. Khi anh tiếp nh n công trình, thì ngôi nhà đã xây xong ph n th và đi vào hoàn thiện được một ph n. Tiền công hoàn thiện ngôi nhà 2 t ng của bà D là 130.000.000 đ ng. Ngoài ra, anh còn làm sân, c ng, xây hàng rào cho bà D hết 40.000.000 đ ng. nh à người trực tiếp nh n công trình, thỏa thu n giá cả v i bà D sau đó thuê thợ đến làm. Thợ của anh là thợ thời vụ, nay người này, mai người khác nên anh không nh . Tại thời điểm xây nhà cho bà D thì giá thi công tại địa phương à khoảng 1.100.000 đ ng/1m2 mặt sàn, trong đó c ng xây th khoảng 500.000 đ ng/1m2 mặt sàn, công hoàn thiện khoảng 600.000 đ ng/1m2 mặt sàn.
Tại Biên bản xác minh ngày 22/9/2021, ông Nguyễn V S c - công ch c địa chính xây dựng UBND TTV, hyện LG, tỉnh B cung cấp: Trong khoảng thời gian từ tháng 6 đến hết năm 2020, thì giá thi công xây dựng tại địa phương như sau: tiền công xây thô khoảng 400.000 đ ng/1m2 mặt sàn, tiền công hoàn thiện khoảng 600.000 đ ng đến 700.000 đ ng/1m2 mặt sàn.
Tại phiên tòa ngày 27/9/2021:
Các bên giữ nguyên quan điểm đã tr nh ày.
Đại diện VKSND tỉnh B phát biểu quan điểm:
- Về tố tụng: Toà án nhân dân tỉnh B và các đương sự đã chấp hành đ y đủ các trình tự, thủ tục của BLTTDS.
- Về nội D vụ án: Đề nghị Hội đ ng xét xử phúc thẩm Toà án nhân dân tỉnh B áp dụng khoản 1 Điều 308 của Bộ lu t Tố tụng dân sự, không chấp nh n kháng cáo của bà Đinh Thị D, giữ nguyên bản án sơ thẩm đã xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn c vào kết quả tranh lu n tại phiên toà, Hội đ ng xét xử nh n định:
Xét nội D kháng cáo của bà Đinh Thị D:
Theo lời khai của các đương sự và các tài liệu, ch ng c có trong h sơ vụ án, có cơ sở xác định: Ngày 03/06/2020 ( âm lịch), anh N và à D có ký hợp đ ng về việc xây dựng nhà ở gia đ nh: diện t ch xây dựng là 180m2; đơn giá à 1.200.000đ ng/1m2 mặt sàn; phương th c thanh toán trong quá trình thi công: đ móng tạm ng 30.000.000đ ng, đ tr n t ng 1 tạm ng 40.000.000đ ng, xây đ chóp tr n t ng 2 ng 40.000.000đ ng, chát ngoài tạm ng 30.000.000đ ng, chát t ng 1 tạm ng 30.000.000đ ng, chát t ng 2 tạm ng 30.000.000 đ ng. Khi hoàn tất công trình thì bà D phải thanh toán 100% tiền công cho anh N.
Khi xây xong ph n thô của ngôi nhà hai t ng và hoàn thiện một ph n ngôi nhà thì anh N dừng không thi công nữa. Về nguyên nhân anh N đơn phương chấm d t hợp đ ng thì thấy: Anh N đã đ móng và được bà D tạm ng số tiền 30.000.000đ ng; đã đ tr n t ng 01 và được bà D tạm ng 30.000.000đ ng; đã đ tr n t ng 2 và được bà D tạm ng 20.000.000đ ng. Anh N đã xây xong bếp (công việc phát sinh ngoài hợp đ ng) và chát một ph n ngôi nhà. Theo hợp đ ng, bà D phải tạm ng cho anh N tối thiều 110.000.000 đ ng nhưng à D không thực hiện là vi phạm hợp đ ng đã ký kết. Bà D trình bày anh N vi phạm hợp đ ng, không xử lý vết rạn chân chim, không xây thêm mấy hàng gạch ở t ng 2 theo yêu c u của bà nhưng kh ng có ch ng c ch ng minh. Do đó, có căn c xác định việc anh N đơn phương chấm d t hợp đ ng thi công nhà v i bà D là do lỗi của bà D.
Về khối ượng công việc anh N đã thực hiện: Anh N và bà D đều xác định anh N đã xây xong ph n thô ngôi nhà 2 t ng, mỗi t ng có diện tích 90m2 mặt sàn; đã hoàn thiện một ph n: chát khoảng 70m2 tường sau nhà, chát xong phòng ngủ th nhất, chát xong chiếu nghỉ c u thang, chát xong 1 b c tường sát c u thang của phòng ngủ th hai. Ngoài ra, anh N còn xây công trình phụ nhà bếp. ăn c vào khối ượng công việc anh N đã thực hiện, xác định số tiền công mà bà D phải thanh toán cho anh N như sau:
- Về tiền công xây thô: bà D và anh N không thỏa thu n riêng về công xây th . Tuy nhiên đều thống nhất tiền công (xây thô + hoàn thiện) là 1.200.000 đ ng/1m2 mặt sàn. ăn c lời khai của người làm ch ng, xác minh của cán bộ địa chính xã và giá hai bên thỏa thu n, xét thất m c giá công xây thô là 500.000 đ ng/1m2 mặt sàn là phù hợp v i thực tế. Do đó, tiền công xây thô ngôi nhà 2 t ng của bà D là: 90m2 mặt sàn x 2 t ng x 500.000 đ ng = 90.000.000 đ ng.
- Về số tiền công làm nhà bếp không có trong hợp đ ng nhưng anh N và bà D đều xác nh n anh N đã hoàn thành theo thỏa thu n miệng giữa hai bên, giá thỏa thu n là 10.000.000đ ng.
- Về tiền chát trong và chát ngoài: anh N và bà D đều thống nhất tiền công chát trong và chát ngoài à 10.000.000 đ ng.
T ng số tiền công mà bà D phải thanh toán cho anh N à: 90.000.000 đ ng + 10.000.000 đ ng + 10.000.000 đ ng = 110.000.000 đ ng.
Anh N xác định bà D đã thanh toán 80.000.000 đ ng, bà D tr nh ày đã thanh toán cho anh N 90.000.000 đ ng nhưng bà D không có ch ng c ch ng minh. Do v y, chỉ có căn c xác định bà D đã thanh toán cho anh N 80.000.000 đ ng tiền công. Bà D có nghĩa vụ trả anh N 30.000.000 đ ng tiền công là phù hợp v i Điều 513, Điều 514, Điều 519 của Bộ lu t Dân sự 2015. Tòa án cấp sơ thẩm xác định bà D phải trả anh N 50.000.000 đ ng là chưa chính xác. Do v y, c n chấp nh n một ph n kháng cáo của bà D, sửa bản án sơ thẩm đã xử.
Đối v i yêu c u của bà D buộc anh N phải b i thường thiệt hại, đây à yêu c u m i phát sinh tại cấp phúc thẩm nên Hội đ ng xét xét xử không xem xét, giải quyết. Nếu có yêu c u, bà D có quyền khởi kiện b ng vụ án khác.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo Điều 147 của Bộ lu t Tố tụng dân sự và Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016, bà D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối v i ph n nghĩa vụ phải thực hiện v i anh N nhưng à người cao tu i nên được miễn án hí dân sự sơ thẩm. Anh N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối v i ph n yêu c u kh ng được chấp nh n.
Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết tranh chấp về hợp đ ng dịch vụ nhưng kh ng thu th p ản gốc hoặc ản sao có ch ng thực hợp đ ng; nguyên đơn à V V N nhưng người ký hợp đ ng dịch vụ à V ĩ V, Tòa án cấp sơ thẩm kh ng xác minh thu th p tài iệu để xác định Võ V N và V ĩ V có phải à một người kh ng là những thiếu sót, c n rút kinh nghiệm.
Hội đ ng xét xử phúc thẩm kh ng xem xét các nội D không có kháng cáo, kháng nghị.
Về án phí dân sự phúc thẩm: Do kháng cáo của bà D được chấp nh n môt ph n nên bà D không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
ăn c khoản 2 Điều 308 của Bộ lu t Tố tụng dân sự, chấp nh n một ph n kháng cáo của bà Đinh Thị D, sửa bản án sơ thẩm đã xử.
ăn c Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 148, Điều 157 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015; áp dụng Điều 513, Điều 514, Điều 519 Bộ lu t Dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
1. Chấp nh n một ph n yêu c u khởi kiện của anh V V N t c V
V). Buộc à Đinh Thị D phải trả cho anh V V N t c V
V) số tiền 30.000.000đ ng (Ba mươi triệu đ ng).
2. Không chấp nh n yêu c u của anh V V N t c V
V) về việc buộc bà Đinh Thị D trả 20.000.000 đ ng.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đinh Thị D được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Anh V V N t c V
V) phải chịu số tiền 1.000.000đ ng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 1.500.000 đ ng tạm ng án ph đã nộp theo biên lai số /2019/002807 ngày 12 tháng 01 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện LG, tỉnh B. Hoàn trả anh N số tiền 500.000 đ ng tạm ng án phí đã nộp.
4. Về chi phí tố tụng: Anh Võ V N (t c Võ S V) phải chịu 2.000.000đ ng tiền chi phí thẩm định. Xác nh n anh N đã thi hành xong chi ph thẩm định.
5. Về nghĩa vụ ch m thi hành án: Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp lu t đối v i các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án đối v i các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ lu t dân sự năm 2015.
6. Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà D không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Lu t thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7 và 9 của Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày hết kháng cáo kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND huyện LG; - VKSND tỉnh B; - Chi cục THADS huyện LG; - ác đương sự; - Lưu h sơ vụ án. CÁC THẨM PHÁN Đặng V Quyết Phạm Thị Minh Hiền | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hương Giang THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hương Giang |