vanban.org

Bản án 110/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự n 2015.

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thư ng vụ Quốc hội quy định về ức thu, M n, giả , nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph T a án. Chấp nhận y u cầu khởi kiện của ông Nguy n V n H và xử nhu sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? C n cứ các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự n 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 110/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 30-6-2020.
V/v tranh chấp “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạ V n Dư ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đ ng V n T ;

2. Bà Phan Thị Nga.

Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Trung i n, là Thư ký T a án nh n d n huyện CM, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: hông tham gia.

Trong ngày 30 tháng 6 n 2020 tại trụ sở T a án nh n d n huyện CM xét xử s thẩ công khai vụ án thụ lý số: 49/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 n 2020 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 184/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 n 2020 giữa các đư ng sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguy n V n H, sinh n 1991.

Cư trú: p T L, xã TM, huyện CM, tỉnh An Giang (có t).

2. Bị đơn: Bà Mai iều M, sinh n 1996.

Cư trú: p TH, xã TM, huyện CM, tỉnh An Giang (v ng t).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n khởi kiện và các l i khai nguy n đ n ông Nguy n V n H trình bày: Ông và bà Mai iều M cư i nhau vào n 2019 có đ ng ký kết hôn tại ủy ban nh n d n xã TM, hôn nh n do ai ối và đư c cha

quyết định. V chồng sống hạnh phúc đến tháng 4/2019 thì xảy ra u thu n, nguy n nh n là do bất đồng quan đi , t nh tình không h p, thư ng hay cãi nhau n n sống ly th n cho đến nay. Thấy tình cả không c n ông y u cầu ly hôn v i bà Mai iều M. Về con chung: không có. Về tài sản chung: không có. Về n chung: không có.

Bị đ n bà Mai iều M đã đư c T a án triệu tập h p lệ đến T a án đ tha gia phi n họp ki tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải nhưng bà v ng t không rõ lý do. N n T a án không ghi nhận ý kiến của bà về nội dung đ n khởi kiện của ông H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đư c thẩ tra tại phi n t a. Hội đồng xét xử nhận định:

- Về thủ tục tố tụng:

Ông Nguy n V n H y u cầu ly hôn v i bà Mai iều M. Bà M có n i cư trú tại ấp TH, xã TM, huyện CM, tỉnh An Giang. N n T a án nh n d n huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩ quyền đư c quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự.

Bị đ n bà Mai iều M đã đư c T a án triệu tập h p lệ đến tha gia phi n t a lần thứ hai nhưng v n v ng t. Hội đồng xét xử c n cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự v n tiến hành xét xử vụ án.

- Về nội dung:

Về quan hệ hôn nh n: Ông Nguy n V n H và bà Mai iều M xác lập quan hệ v chồng và chung sống v i nhau vào n 2019 có đ ng ký kết hôn theo quy định của pháp luật n n hôn nh n của ông, bà đư c pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Ông, bà chung sống hạnh phúc đến thấng 4/2019 thì v chồng phát sinh u thu n, nguy n nh n theo ông H trình bày v chồng u thu n là do bất đồng quan đi , t nh tình không h p, thư ng hay cãi nhau. Ông H xác định tình cả v chồng không c n n n ông y u cầu ly hôn. Bà Mai iều M đã đư c T a án tống đạt thông báo thụ lý vụ án về việc ông H khởi kiện y u cầu ly hôn và thông báo đến T a án đ tha gia phi n họp ki tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải nhưng bà không có ý kiến gì về việc khởi ki n của ông H và v ng t không lý do. Điều này th hiện v chồng đã u thu n trầ trọng, không th hàn g n, ục đ ch hôn nh n không đạt đư c. Vì vậy, y u cầu ly hôn của ông Nguy n V n H là có c n cứ theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nh n và gia đình n n Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về quan hệ con chung: ông Nguy n V n H xác định v chồng không có con chung n n Hội đồng xét xử không xe xét, giải quyết.

Về quan hệ tài sản chung: ông Nguy n V n H trình bày không có tài sản chung n n Hội đồng xét xử không xe xét, giải quyết.

Về quan hệ n chung: ghi nhận ông Nguy n V n H xác định không có n chung n n Hội đồng xét xử không xe xét, giải quyết.

Về án ph : Ông Nguy n V n H phải chịu án ph s thẩ theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n cứ các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự n 2015.

- Các Điều 51, 56 và Điều 57 Luật hôn nh n và gia đình 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thư ng vụ Quốc hội quy định về ức thu, M n, giả , nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph T a án.

Tuy n xử:

Chấp nhận y u cầu khởi kiện của ông Nguy n V n H và xử nhu sau:

- Về quan hệ hôn nh n: Cho ông Nguy n V n H đư c ly hôn v i bà Mai iều M. Giấy chứng nhận kết hôn số 15/2019 do Ủy ban nh n d n xã TM, huyện Ch M i, tỉnh An Giang cấp ngày 11/02/2019 không c n giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: không có

- Về quan hệ tài sản chung: không có.

- Về quan hệ n chung: Ghi nhận ông Nguy n V n H xác định không có n chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có ngư i khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng Mnh n chung của v chồng trong th i kỳ hôn nh n thì ông Nguy n V n H và bà Mai iều M v n phải li n đ i chịu trách nhiệ v i tư cách đồng bị đ n trong vụ án d n sự khác.

- Về án ph : Ông Nguy n V n H phải chịu án ph hôn nh n và gia đình s thẩ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng đư c khấu trừ vào tiền tạ ứng án ph đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo bi n lai thu số 0007880 do Chi cục Thi hành án d n sự huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 14 tháng 01 n 2020. Ông Nguy n V n H đã nộp đủ.

Ông Nguy n V n H đư c quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày k từ ngày tuy n án. Bà Mai iều M đư c quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày k từ ngày nhận đư c bản án ho c bản án đư c ni yết.

Trư ng h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì ngư i đư c thi hành án d n sự, ngư i phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án d n sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.

Cỡ chữ