- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? C n cứ các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự n 2015.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 110/2020/HNGĐ-ST Ngày: 30-6-2020. V/v tranh chấp “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạ V n Dư ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đ ng V n T ;
2. Bà Phan Thị Nga.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Trung i n, là Thư ký T a án nh n d n huyện CM, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: hông tham gia.
Trong ngày 30 tháng 6 n 2020 tại trụ sở T a án nh n d n huyện CM xét xử s thẩ công khai vụ án thụ lý số: 49/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 n 2020 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 184/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 n 2020 giữa các đư ng sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguy n V n H, sinh n 1991.
Cư trú: p T L, xã TM, huyện CM, tỉnh An Giang (có t).
2. Bị đơn: Bà Mai iều M, sinh n 1996.
Cư trú: p TH, xã TM, huyện CM, tỉnh An Giang (v ng t).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đ n khởi kiện và các l i khai nguy n đ n ông Nguy n V n H trình bày: Ông và bà Mai iều M cư i nhau vào n 2019 có đ ng ký kết hôn tại ủy ban nh n d n xã TM, hôn nh n do ai ối và đư c cha
quyết định. V chồng sống hạnh phúc đến tháng 4/2019 thì xảy ra u thu n, nguy n nh n là do bất đồng quan đi , t nh tình không h p, thư ng hay cãi nhau n n sống ly th n cho đến nay. Thấy tình cả không c n ông y u cầu ly hôn v i bà Mai iều M. Về con chung: không có. Về tài sản chung: không có. Về n chung: không có.
Bị đ n bà Mai iều M đã đư c T a án triệu tập h p lệ đến T a án đ tha gia phi n họp ki tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải nhưng bà v ng t không rõ lý do. N n T a án không ghi nhận ý kiến của bà về nội dung đ n khởi kiện của ông H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đư c thẩ tra tại phi n t a. Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
Ông Nguy n V n H y u cầu ly hôn v i bà Mai iều M. Bà M có n i cư trú tại ấp TH, xã TM, huyện CM, tỉnh An Giang. N n T a án nh n d n huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩ quyền đư c quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự.
Bị đ n bà Mai iều M đã đư c T a án triệu tập h p lệ đến tha gia phi n t a lần thứ hai nhưng v n v ng t. Hội đồng xét xử c n cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự v n tiến hành xét xử vụ án.
- Về nội dung:
Về quan hệ hôn nh n: Ông Nguy n V n H và bà Mai iều M xác lập quan hệ v chồng và chung sống v i nhau vào n 2019 có đ ng ký kết hôn theo quy định của pháp luật n n hôn nh n của ông, bà đư c pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Ông, bà chung sống hạnh phúc đến thấng 4/2019 thì v chồng phát sinh u thu n, nguy n nh n theo ông H trình bày v chồng u thu n là do bất đồng quan đi , t nh tình không h p, thư ng hay cãi nhau. Ông H xác định tình cả v chồng không c n n n ông y u cầu ly hôn. Bà Mai iều M đã đư c T a án tống đạt thông báo thụ lý vụ án về việc ông H khởi kiện y u cầu ly hôn và thông báo đến T a án đ tha gia phi n họp ki tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải nhưng bà không có ý kiến gì về việc khởi ki n của ông H và v ng t không lý do. Điều này th hiện v chồng đã u thu n trầ trọng, không th hàn g n, ục đ ch hôn nh n không đạt đư c. Vì vậy, y u cầu ly hôn của ông Nguy n V n H là có c n cứ theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nh n và gia đình n n Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về quan hệ con chung: ông Nguy n V n H xác định v chồng không có con chung n n Hội đồng xét xử không xe xét, giải quyết.
Về quan hệ tài sản chung: ông Nguy n V n H trình bày không có tài sản chung n n Hội đồng xét xử không xe xét, giải quyết.
Về quan hệ n chung: ghi nhận ông Nguy n V n H xác định không có n chung n n Hội đồng xét xử không xe xét, giải quyết.
Về án ph : Ông Nguy n V n H phải chịu án ph s thẩ theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n cứ các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự n 2015.
- Các Điều 51, 56 và Điều 57 Luật hôn nh n và gia đình 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thư ng vụ Quốc hội quy định về ức thu, M n, giả , nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph T a án.
Tuy n xử:
Chấp nhận y u cầu khởi kiện của ông Nguy n V n H và xử nhu sau:
- Về quan hệ hôn nh n: Cho ông Nguy n V n H đư c ly hôn v i bà Mai iều M. Giấy chứng nhận kết hôn số 15/2019 do Ủy ban nh n d n xã TM, huyện Ch M i, tỉnh An Giang cấp ngày 11/02/2019 không c n giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: không có
- Về quan hệ tài sản chung: không có.
- Về quan hệ n chung: Ghi nhận ông Nguy n V n H xác định không có n chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có ngư i khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng Mnh n chung của v chồng trong th i kỳ hôn nh n thì ông Nguy n V n H và bà Mai iều M v n phải li n đ i chịu trách nhiệ v i tư cách đồng bị đ n trong vụ án d n sự khác.
- Về án ph : Ông Nguy n V n H phải chịu án ph hôn nh n và gia đình s thẩ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng đư c khấu trừ vào tiền tạ ứng án ph đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo bi n lai thu số 0007880 do Chi cục Thi hành án d n sự huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 14 tháng 01 n 2020. Ông Nguy n V n H đã nộp đủ.
Ông Nguy n V n H đư c quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày k từ ngày tuy n án. Bà Mai iều M đư c quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày k từ ngày nhận đư c bản án ho c bản án đư c ni yết.
Trư ng h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì ngư i đư c thi hành án d n sự, ngư i phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án d n sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. CM; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. CM; - UBND xã TM, h. Ch M i, t. An Giang; - Đư ng sự; - Lưu: VT, hồ s vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Đ n V n T Phan Th N a Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: M u bản án s thẩ kè theo bản hư ng d n này đư c soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng d n sự. M u bản án s thẩ kè theo hư ng d n này đư c sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử s thẩ các tranh chấp về d n sự, hôn nh n và gia đình, kinh doanh, thư ng ại, lao động. Sau đ y là những hư ng d n cụ th về việc sử dụng u bản án s thẩ kè theo: (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi n ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (v dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về d n sự n 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nh n và gia đình n 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thư ng ại n 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/ DTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động n 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, n tuy n án không ph n biệt vụ án đư c xét xử s thẩ và kết thúc trong ột ngày hay đư c xét xử s thẩ trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp à T a án giải quyết: Cần xác định tranh chấp à T a án thụ lý giải quyết đư c quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng d n sự, đ ghi vào phần tr ch yếu của bản án (v dụ: Tranh chấp à T a án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Na giữa cá nh n v i cá nh n đư c quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng d n sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Na giữa cá nh n v i cá nh n”). phi n toà, bỏ d ng “Thẩ phán...”, đối v i Hội thẩ nh n d n chỉ ghi họ t n của hai Hội thẩ tọa phi n toà, họ t n của Thẩ phán, họ t n của cả ba Hội thẩ nh n d n. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩ phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩ nh n d n. (7) Ghi họ t n của Thư ký phi n t a và ghi rõ là Thư ký T a án ho c Thẩ tra vi n của T a án nào như hư ng d n tại đi (1). song đổi các chữ “Toà án nh n d n” thành “Viện ki sát nh n d n”. (9) Trư ng h p vụ án đư c xét xử và kết thúc trong ột ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (v dụ: Ngày 15 tháng 7 n 2017). Trư ng h p vụ án đư c xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (v dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 n 2017); nếu từ ba ngày trở l n à liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (v dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 n 2017); nếu từ ba ngày trở l n à không liền nhau thì ghi trong các ngày (v dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 n 2017); nếu khác tháng à liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... các ngày của từng tháng (V dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 n 2017). (10) Nếu xét xử k n thì thay cụ từ “công khai” bằng từ “k n”. (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi n thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về d n sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nh n và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thư ng ại thì ghi “ DTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (v dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hư ng d n tại đi (4). (13) Nguy n đ n là cá nh n thì ghi họ t n, địa chỉ cư trú (nếu là ngư i chưa thành ni n thì sau họ t n ghi ngày, tháng, n sinh và họ t n ngư i đại diện h p pháp của ngư i chưa thành ni n). Nguy n đ n là c quan, tổ chức thì ghi t n c quan, tổ chức và địa chỉ của c quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có ngư i đại diện h p pháp của nguy n đ n và ghi họ t n, địa chỉ cư trú; ghi rõ là ngư i đại diện theo pháp luật hay là ngư i đại diện theo uỷ quyền của nguy n đ n; nếu là ngư i đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngo c đ n quan hệ giữa ngư i đó v i nguy n đ n; nếu là ngư i đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngo c đ n: “v n bản uỷ quyền ngày... tháng... n ...”. V dụ 1: Ông Nguy n V n A trú tại... là ngư i đại diện theo pháp luật của nguy n đ n (Giá đốc Công ty TNHH Th ng L i). V dụ 2: Bà L Thị B trú tại... là ngư i đại diện theo uỷ quyền của nguy n đ n (V n bản uỷ quyền ngày... tháng... n ...). (15) Chỉ ghi khi có ngư i bảo vệ quyền và l i ch h p pháp của nguy n đ n. Ghi họ t n, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của V n ph ng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguy n đ n thì ghi cụ th bảo vệ quyền và l i ch h p pháp cho nguy n đ n nào. (16) và (19) Ghi tư ng tự như hư ng d n tại đi (13). (17) và (20) Ghi tư ng tự như hư ng d n tại đi (14). (18) và (21) Ghi tư ng tự như hư ng d n tại đi (15). (22) Ghi họ t n, địa chỉ cư trú (nếu là ngư i chưa thành ni n thì sau họ t n ghi ngày, tháng, n sinh và họ t n ngư i đại diện h p pháp của ngư i chưa thành ni n). (23) Ghi họ t n, chức danh, địa chỉ n i là việc (nếu không có n i là việc thì ghi địa chỉ cư trú). (24) Ghi họ t n, địa chỉ n i là việc (nếu không có n i là việc thì ghi địa chỉ cư trú). (25) Trong phần này ghi rõ y u cầu khởi kiện của nguy n đ n, của c quan, tổ chức, cá nh n; y u cầu phản tố, đề nghị của bị đ n; y u cầu độc lập, đề nghị của ngư i có quyền l i, nghĩa vụ li n quan; ý kiến của Viện ki sát; ghi ng n gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng Mnh, các tình tiết à các b n đã thống nhất, không thống nhất; đối v i các tình tiết của vụ án à các b n không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng b n đư ng sự. dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). T a án phải c n cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đư c xe xét tại phi n t a, kết quả tranh tụng tại phi n t a đ ph n t ch, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; ph n t ch, viện d n những c n cứ pháp luật, án lệ (nếu có) đ chấp nhận ho c không chấp nhận y u cầu, đề nghị của đư ng sự; y u cầu, đề nghị của c quan, tổ chức, cá nh n khởi kiện đ bảo vệ quyền và l i ch h p pháp của ngư i khác (nếu có); y u cầu, đề nghị của ngư i bảo vệ quyền và l i ch h p pháp của đư ng sự; ý kiến của đại diện Viện ki sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có li n quan. Nếu vụ án thuộc trư ng h p quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng d n sự thì tùy từng trư ng h p à T a án ph n t ch, lập luận về việc áp dụng tập quán, tư ng tự pháp luật, nguy n t c c bản của pháp luật d n sự, án lệ ho c lẽ công bằng. Trong phần này, các đoạn v n đư c đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trư ng h p à ghi rõ các c n cứ pháp luật đ ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của T a án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạ th i, án ph , chi ph tố tụng và quyền kháng cáo đối v i bản án; trư ng h p có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối v i trư ng h p xét xử s thẩ lại vụ án à bản án, quyết định đã bị hủy ột phần ho c toàn bộ theo quyết định giá đốc thẩ , tái thẩ thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đư c thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trư ng h p có quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng d n sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền y u cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, th i hiệu thi hành án. (29) Phần cuối cùng của bản án, đối v i bản án đư c thông qua tại ph ng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ t n của các thành vi n Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ s vụ án); đối v i bản án đ gửi cho các đư ng sự, c quan, tổ chức, cá nh n khởi kiện và Viện ki sát thì ghi như sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạ V n D n THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạ V n D n (6) Nếu Hội đồng xét xử s thẩ gồ ba ngư i, thì chỉ ghi họ t n của Thẩ phán - Chủ toạ nh n d n; nếu Hội đồng xét xử s thẩ gồ có n ngư i, thì ghi họ t n của Thẩ phán - Chủ (8) Nếu có Viện ki sát nh n d n tha gia phi n toà thì ghi như hư ng d n tại đi (1) tháng... (v dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 n 2017); nếu không liền nhau thì ghi (26) Ghi nhận định của T a án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp |