- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 110/2019/DS-PT Ngày 13/5/2019 V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và hợp đồng thuê tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n Ng c Th ng
Các Thẩm phán:
ng Đinh Chí Tâm
Bà Nguy n Thị Thúy Hằng
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị M Hương – Thư Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà: Ông Lê Thành Biên - Kiểm sát viên.
Vào các ngày 10 và 13 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm c ng hai vụ án thụ l số: 16/2019/TLPT-DS ngày 08 tháng 01 năm 2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và hợp đồng thuê tài sản”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 55/2018/DS-ST ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố C bị háng cáo và bị háng nghị;
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 35A/2019/QĐ-PT ngày 13 tháng 02 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Lương Văn H, sinh năm 1972;
Địa chỉ: số 179, ấp Bình Phú L, xã Bình A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn là Luật sư Nguy n Hoàng G - Văn phòng Luật sư Hoàng G thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Phạm Hoàng Phi T, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Số 151, đường Lê B, khóm 4, phường 1, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền là ông Thái Quang I, sinh năm 1975; Địa chỉ: Số 279, Nguy n Thị Minh K, phường 2, thành phố C, Đồng Tháp. (Văn bản ủy quyền ngày 27/02/2019).
- Người kháng cáo: ng Phạm Hoàng Phi T.
- Người kháng nghị: Viện trưởng Viện iểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
NỘI D NG V ÁN:
- Nguyên đơn ông Lương Văn H trình bày:
+ Vào ngày 04-6-2015, ông T có thế chấp cho ông H 01 xe cần cẩu biển iểm soát số 66S-6420 để vay số tiền 200.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 3%/tháng, thời hạn thế chấp 45 ngày, hết thời gian trên thì hai bên thỏa thuận tiếp. Đồng thời, ông T thuê lại xe cẩu trên với giá thuê là 5.000.000 đồng/tháng. ng T đã nhận đủ 200.000.000 đồng và giữ máy cẩu để sử dụng theo thỏa thuận và ông H giữ giấy xe cẩu.
+ Ngày 13-6-2015, ông T thế chấp cho ông H giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 01680 cấp ngày 23/9/1996 diện tích 1.000 m2 (đất lúa), t a lạc tại phường 4, thành phố C do ông T đứng tên để vay số tiền 100.000.000 đồng với lãi suất 3%/ tháng. Thời hạn vay 30 ngày ể từ ngày thế chấp. ng T đã nhận đủ tiền và ông H giữ giấy chứng nhận QSDĐ.
Sau đó, ng T mượn lại giấy tờ xe và giấy chứng nhận QSD đất, do tin tưởng nên ông H cho mượn lại sau đó ng T bán hết xe và đất nhưng h ng trả nợ cho ông H. Sau nhiều lần đòi nợ thì ng T có trả được 02 lần với số tiền 60.000.000 đồng như sau: Ngày 21-11-2017 trả 40.000.000 đồng, ngày 24-01-2018 trả tiếp 20.000.000 đồng đến nay h ng trả nữa.
Ông H yêu cầu ông T trả các hoản như sau: Tiền vay 240.000.000 đồng + Tiền thuê xe 205.000.000 đồng + Tiền lãi 188.908.000 đồng. Tổng cộng là 633.908.000 đồng.
- Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn là ông Thái Quang I trình bày: Ông H có hợp đồng ủy quyền với C ng ty đòi nợ N ở Tp. HCM, theo đó C ng ty này được quyền lấy tiền trực tiếp từ ng T số tiền 300.000.000đ, số tiền này là nợ do ng T thống nhất với C ng ty đòi nợ, h ng tính lãi. ng T đã trả một số tiền h ng nhớ chính xác bao nhiêu. Hiện nay phía bị đơn đang yêu cầu Ngân hàng cung cấp cho Tòa án chứng minh các hoản ng T đã trả nhưng đến nay vẫn chưa cung cấp được. Về yêu cầu của nguyên đơn thì bị đơn chỉ đồng trả số tiền 300.000. 000 đồng theo hợp đồng với Cty N trừ vào số tiền đã trả cho Cty N.
Bị đơn cho rằng đã trả được cho ng H thông qua Công ty N là 120.000.000 đồng nhưng chứng từ chỉ có 60.000.000 đồng, còn số 60.000.000 đồng còn lại đưa riêng cho C ng ty N h ng làm biên nhận. Nay ng T chỉ đồng trả cho ng H số tiền vay 180.000.000 đồng, h ng đồng trả tiền thuê xe và tiền lãi.
- Tại bản án dân sự sơ thẩm số 55/2018/DSST ngày 12/11/2018 của Tòa án nhân dân thành phố C đã xử:
[1] Chấp nhận một phần yêu cầu của ông H.
Buộc ng T có nghĩa vụ trả cho ông Lương Văn H số tiền tổng cộng là 574.375.500 đồng.
[2] Về lãi suất chậm trả: Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc ể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các hoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến hi thi hành xong, tất cả các hoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu hoản lãi cho số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
[3] Về án phí:
Ông H phải chịu 2.977.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được hấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 14.350.000 đồng theo biên lai thu số 0003514 ngày 27-4-2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Ông H được nhận lại số tiền 11.373.000 đồng.
Ông T phải chịu số tiền 26.975.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Ngày 23/11/2018 ông T háng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số 55/2018/DSST ngày 13/11/2018 của Tòa án nhân dân thành phố C.
- Ngày 10/12/2018 Viện iểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp có quyết định háng nghị đề nghị hủy bản án sơ thẩm.
- Tại phiên tòa phúc thẩm đại diện bị đơn là ng I phát biểu: Chấp nhận yêu cầu háng cáo của ng T, chỉ trả 180.000.000đ vốn, h ng trả lãi, h ng trả tiền thuê xe cẩu.
- Tại phiên tòa phúc thẩm đại diện ng H phát biểu: Kh ng đồng với yêu cầu háng cáo của ng T.
- Luật sư Nguy n Hoàng G phát biểu:
+ Kh ng đồng với háng cáo của ng T.
+ Việc giao ết là hoàn toàn tự nguyện.
+ Ông H tự nguyện trừ thêm 60.000.000đ vào tiền lãi, xem như ng T đã trả được 120.000.000đ.
+ Ông H h ng biết việc trả tiền từ bà V hoặc bà Y nên không liên quan đến vụ án này, h ng đồng trừ vào tiền lãi.
+ Theo hoản 1.1 Điều 8 của Hợp đồng dịch vụ giữa ng H và Công ty N thì quá thời hạn 04 tháng xem như đã chấm dứt hợp đồng.
+ Thế chấp tài sản, sau đó thuê lại xe cẩu là thỏa thuận của hai bên và hợp đồng này h ng thuộc trường hợp c ng chứng nên có hiệu lực.
- Đại diện Viện iểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu: Từ hi thụ l vụ án và quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán thụ l giải quyết vụ án đúng các quy định pháp luật. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Hội đồng xét xử phúc thẩm đã tiến hành đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định pháp luật. Các đương sự chấp hành tốt nội quy phiên tòa. Về đường lối xét xử, Viện iểm sát đề nghị thay đổi quyết định háng nghị, h ng hủy án sơ thẩm mà đề nghị sửa án sơ thẩm.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong hồ sơ, được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của đại diện Viện iểm sát, của luật sư, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ theo đơn hởi iện của nguyên đơn thì số tiền hai bên tranh chấp là tiền vay và tiền hợp đồng thuê tài sản nên xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp về dân sự hợp đồng vay và hợp đồng thuê tài sản”.
[2] Xét háng cáo của ng T và háng nghị của Viện iểm sát, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[2.1] Đối với hoản tiền 02 bên chưa thống nhất là đã trả nợ 60.000.000đ hay 120.000.000đ. Bên nguyên đơn cho rằng chỉ nhận 60.000.000đ, còn bị đơn cho rằng đã trả cho C ng ty N 120.000.000đ. Tuy nhiên tại phiên tòa phúc thẩm ng H thống nhất tự nguyện với trừ thêm cho ng T 60.000.000đ vào phần lãi để giảm trừ nghĩa vụ cho ng T tổng cộng 120.000.000đ như iến của bị đơn nại ra. Trong đó số 60.000.000đ trừ vào vốn, số 60.000.000đ còn lại trừ vào lãi. Như vậy hai bên đã thống nhất trên tinh thần tự nguyện, h ng trái với quy định của pháp luật nên h ng cần xem xét đến việc C ng ty N đã nhận 60 triệu đồng hay 120 triệu đồng và h ng nhất thiết phải đưa C ng ty N vào tham gia tố tụng. Đồng thời theo hợp đồng dịch vụ
ết giữa ng H và Công ty N thì quá thời hạn 04 tháng thì hợp đồng đương nhiên chấm dứt. Trong quá trình giải quyết, Tòa án cấp sơ thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm mời đại diện C ng ty N đến làm việc nhưng h ng đến. Nhận thấy h ng hủy án sơ thẩm phần này vì h ng làm thay đổi nội dung giải quyết vụ án. Buộc ng T trả vốn cho ông H 240.000.000đ.
[2.2] Đối với việc ng T nại ra là đã trả tiền lãi cho bà Phạm Thị Tuyết V để bà V trả lại cho vợ ng H nhưng ng H h ng thừa nhận và xét thấy các đương sự h ng có thỏa thuận nào hác về việc giao tiền lãi cho người thứ ba để trả cho ng H nên h ng chấp nhận háng cáo phần này của ng T. Nếu bên ông T cho rằng quyền lợi bị vi phạm thì làm đơn hởi iện đối với người đã nhận tiền lãi. Do đó, chấp nhận yêu cầu tính lãi của ng H theo bản án sơ thẩm là 129.375.500 đồng nhưng trừ vào số tiền 60.000.000đ theo tự nguyện của ng H nên ông T phải trả lãi cho ng H 69.375.000đ tiền lãi.
[2.3] Đối với việc ng T nại ra là hợp đồng thế chấp là h ng giao tài sản nên h ng có việc thuê lại xe cẩu biển số 66S-6420 như ng H trình bày. Nhận thấy Điều 317 Bộ luật dân sự quy định "Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ", tuy nhiên sau đó hai bên có thỏa thuận theo biên nhận ngày 04-6-2015 là thuê lại xe giá 5.000.000đ/tháng, sau hi hết thời hạn hai bên cũng h ng có thỏa thuận gì hác. Xét thấy việc thỏa thuận này của các đương sự h ng vi phạm điều cấm của pháp luật, h ng bị ép buộc và h ng trái đạo đức xã hội nên chấp nhận theo thỏa thuận về hợp đồng thuê xe cẩu. Kh ng chấp nhận yêu cầu háng cáo của ng T phần này. Buộc ng T trả cho ng H 205.000.000đ tiền thuê xe.
Như vậy bị đơn phải có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn các hoản tiền như sau: Tiền vốn 240.000.000 đồng + tiền thuê xe cẩu 205.000.000 đồng + tiền lãi 69.375.500 đồng = 514.375.500 đồng.
Đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy đăng xe của bị đơn thế chấp cho nguyên đơn hiện nguyên đơn đã trả lại cho bị đơn xong và bị đơn h ng có yêu cầu gì hác nên h ng đặt vấn đề xem xét giải quyết.
Do đó, chấp nhận một phần háng cáo của ông T và chấp nhận một phần háng nghị của Viện iểm sát, sửa bản án sơ thẩm.
Ông T h ng phải nộp án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
Q YẾT Đ NH:
Căn cứ hoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Chấp nhận một phần háng cáo của ng Phạm Hoàng Phi T. Chấp nhận một phần háng nghị của Viện iểm sát.
- Sửa bản án sơ thẩm.
Áp dụng các Điều 463, 466; 468; 472 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 147, hoản 2 Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí.
1. Chấp nhận một phần yêu cầu của ng Lương Văn H.
Buộc ng Phạm Hoàng Phi T có nghĩa vụ trả cho ông Lương Văn H số tiền tổng cộng là 514.375.500 đồng (năm trăm mười bốn triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn năm trăm đồng).
Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền trên thì phải chịu trả lãi theo mức lãi suất chậm trả quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự vào từng thời điểm thi hành án, đối với số tiền chưa thi hành xong.
2. Về án phí:
- ng Lương Văn H phải chịu 2.977.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được hấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 14.350.000 đồng theo biên lai thu số 0003514 ngày 27/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Ông Lương Văn H được nhận lại số tiền 11.373.000 đồng.
- ng Phạm Hoàng Phi T phải chịu số tiền 25.575.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Ông Phạm Hoàng Phi T h ng phải chịu án phí dân sự phúc thẩm nên được nhận lại 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 05068 ngày 28/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C.
Các phần còn lại của bản án sơ thẩm h ng có háng cáo, háng nghị có hiệu lực pháp luật ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - Phòng GĐ-KT TAND Tỉnh; - VKSND Tỉnh; - TAND TP. C; - Chi cục THADS TP. C; - Đương sự; - Lưu: VT, HSVA, TDS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Thông |