- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thanh N và hoàng xuân B"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Thanh N, buộc Hoàng Xuân B, bà Võ Thị N phải trả cho ông Nguyễn Thanh N 50.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 466 Bộ luật Dân sự
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN THÀNH PHỐ C TÆNH KHAÙNH HOØA Baûn aùn soá: 11/2018/DSST Ngaøy:10/5/2018 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Về: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” - Hoäi thaåm nhaân daân: 1/ Ông Lê Xuân Hoàng 2/ Ông Nguyễn Đại Hải dân thành phố C - tỉnh Khánh Hòa. đồng xét xử Tòa án nhân dân thành phố C môû phieân toaø coâng khai xeùt xöû sô thaåm vuï aùn dân sự thuï lyù soá: 08/2018/TLST-DS ngaøy 23 thaùng 01 naêm 2018 veà “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyeát ñònh ñöa vuï aùn ra xeùt xöû soá: 15/2018/QÑXXST-DS ngaøy 06 thaùng 4 naêm 2018 giöõa caùc ñöông söï: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh N - Sinh năm: 1973 * Bị đơn: Ông Hoàng Xuân B - Sinh năm: 1976 Bà Võ Thij N Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường L, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa (Bà N có đơn xin vắng mặt, ông B vắng mặt) |
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong ñôn khôûi kieän, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Nguyễn Thanh N trình baøy:
Ngày 09/6/2017 ông có cho vợ chồng ông Hoàng Xuân B, bà Võ Thij N vay 50.000.000 đồng, thời hạn vay là 06 tháng kể từ ngày vay, lãi suất 6%/tháng. Việc vay tiền có lập hợp đồng vay tiền có chữ ký của ông và vợ chồng ông B, bà N. Hợp đồng vay tiền được công chứng tại Văn phòng công chứng S. Sau khi vay tiền, ông B, bà N không trả nợ cho ông đúng hạn. Cho đến nay, ông B, bà N chỉ trả cho ông 4.500.000 đồng tiền lãi. Nay ông yêu cầu ông B, bà N phải trả cho ông 50.000.000 đồng tiền gốc. Về tiền lãi, ông không yêu cầu giải quyết.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Võ Thị N trình bày:
Ngày 09/6/2017, vợ chồng bà (chồng bà là ông Hoàng Xuân B) có vay của ông Nguyễn Thanh N 50.000.000 đồng như ông N đã trình bày. Sau khi vay tiền, do làm ăn thất bại nên vợ chồng bà chỉ trả được cho ông N 4.500.000 đồng tiền lãi. Nay bà đồng ý tra số nợ 50.000.000 đồng tiền gốc cho ông N nhưng do hoàn cảnh gia đình khó khăn nên xin trả dần mỗi tháng 500.000 đồng. Về tiền lãi, bà không yêu cầu giải quyết.
Tài liệu chứng cứ nguyên đơn giao nộp cho Tòa án: Hợp đồng vay tiền ngày 09/6/2017 (Bản gốc).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, yêu cầu của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng:
Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn bà Võ Thị N có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Hoàng Xuân B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng cố tình vắng mặt nên căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà Võ Thị N, ông Hoàng Xuân B.
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Ông Nguyễn Thanh N yêu cầu giải quyết về tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông và ông Hoàng Xuân B, bà Võ Thị N là tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố C theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự .
. Về nội dung vụ án:
Ông Nguyễn Thanh N yêu cầu ông Hoàng Xuân B, bà Võ Thị N phải trả 50.000.000 đồng tiền gốc. Bà Võ Nữ Thùy Như chấp nhận trả cho ông Nguyên 50.000.000 đồng tiền gốc nhưng xin trả dần mỗi tháng 500.000 đồng
Xét: Ngày 09/6/2017, vợ chồng ông Hoàng Xuân B, bà Võ Thị N có vay của ông Nguyễn Thanh N 50.000.000 đồng, thời hạn vay là 06 tháng kể từ ngày vay, lãi suất theo thỏa thuận 6%/tháng. Hai bên có lập hợp đồng vay tiền ngày 09/6/2017 có chữ ký của ông Nguyễn Thanh N, ông Hoàng Xuân B, bà Võ Thị N. Sau khi vay tiền, ông B, bà N không chịu trả nợ theo đúng cam kết là vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Nay ông Nguyễn Thanh N yêu cầu ông Hoàng Xuân B, bà Võ Thị N trả 50.000.000 đồng tiền gốc. Xét thấy yêu cầu của ông Nguyễn Thanh N ên là có cơ sở phù hợp với khoản 1 điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015 nên chấp nhận. Về tiền lãi, các bên không yêu cầu giải quyết nên không xét.
. Về án phí: Ông Hoàng Xuân B, bà Võ Thị N phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, cụ thể:
50.000.000 đồng x 5% = 2.500.000 đồng
Từ những nhận định trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội.
1/ Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Thanh N, buộc Hoàng Xuân B, bà Võ Thị N phải trả cho ông Nguyễn Thanh N 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng)..
2/ Về án phí: Ông Hoàng Xuân B, bà Võ Thị N phải nộp 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho ông Nguyễn Thanh N 1.550.000 đồng (Một triệu năm trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0012129 ngày 22/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C.
* Quy định: Kể từ ngày ông Nguyễn Thanh N có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền ông Hoàng Xuân B, bà Võ Thị N phải trả cho ông Nguyễn Thanh N cho đến khi thi hành án xong, nếu ông Hoàng Xuân B, bà Võ Thị N không tự nguyện thi hành thì hàng tháng phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Ông Nguyễn Thanh N có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Ông Hoàng Xuân B, bà Võ Thị N có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án. Nôi nhaän:
| - TAND tỉnh Khánh Hòa - VKSND thành phố C - Thi hành án dân sự thành phố C - Các đương sự - Lưu HS. | TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ Thaåm phaùn- Chuû toaï phieân toaø Bùi Thị Luẩn |