- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ t ử một phần yêu cầu kh i kiện về yêu cầu ử lý tài sản thế chấp đ i với quyền sử dụng 01 lô đất thửa đất s 286B, tờ bản đồ s 20 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất s BA 561912 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh G…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 118 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ PRÔNG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án s : 11/2018/DSST Ngày 16/10/2018 Về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ PRÔNG
- Thành h n i đồng x t x ơ thẩm gồm có:
Th m phán - Ch t a phi n tòa: Ông Đào Minh Chính.
Các i th m nhân dân:
1. Bà Trần Thị Đức.
2. Bà Bế Thị Hợi.
- hư
hiên t a: Ông Hà Đức Quang – Thư ký T a án nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện iểm át nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai tham gia phiên toà: Ông Lê Văn Sơn - Kiểm sát viên.
Trong ngày 16 tháng 10 năm 2018, tại trụ s Toà án nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai t ử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý s 03/2018/TLST-DS ngày 04/5/2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra t ử s : 10/2018/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 9 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên t a s 06/2018/QĐST-DS ngày 26/9/2018 giữa các đương sự:
1. Nguy n đơn: Ngân hàng TMCP N; địa chỉ: 198 T, quận Hoàn Kiếm, thành ph Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân T, chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Người được ủy quyền kh i kiện và tham gia t tụng: Ông Trương Anh T, chức vụ: Giám đ c Ngân hàng TMCP N Chi nhánh GL. Người được ủy quyền lại: Ông Hồ Hữu Ph, sinh năm 1970, chức vụ: Nhân viên Ph ng giao dịch TP, Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh tỉnh GL, địa chỉ: 92 T, thành ph P, tỉnh GL. Ông Hồ Hữu Ph có mặt.
2. Bị đơn: Vợ chồng ông Lê Đình Q, sinh năm 1970, bà Trần Thị Kim L, sinh năm 1971; địa chỉ: thôn M xã T, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Bà L có mặt, ông Q vắng mặt lần thứ hai không có lí do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo hồ sơ vụ án, đơn khởi kiện đề ngày 17/4/2018 cũng như tại phi n tòa người được uỷ quyền lại c a nguy n đơn ông ồ ữu Ph trình bày: Theo hợp đồng cho vay từng lần ngắn hạn s 243/17/CT/TP ngày 22/3/2017, Ngân hàng TMCP N cho vợ chồng ông Q, bà L vay s tiền 3.300.000.000 đồng (ba tỷ ba trăm triệu đồng), thời hạn vay 11 tháng kể từ ngày rút v n, mục đích vay v n là mua bán hàng nông sản, lãi suất cho vay 9,3%/năm, mức lãi suất áp dụng đ i với dư nợ g c bị quá hạn là 150% lãi suất cho vay trong hạn. Để bảo đảm nghĩa vụ tiền vay, vợ chồng ông Q, bà L đã thế chấp tài sản thuộc s hữu riêng của mình được mô tả trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất s 22/03A/NHNT ngày 22/3/2017 đã được công chứng ngày 24/3/2017. Trong quá trình vay thì vợ chồng ông Q, bà L không thanh toán tiền g c của món vay nên đến ngày 26/02/2018 đã chuyển sang nợ quá hạn, Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu khách hàng trả nợ nhưng không trả. Nay Ngân hàng TMCP N yêu cầu T a án giải quyết buộc vợ chồng ông Q, bà L phải trả cho ngân hàng s tiền g c là 3.300.000.000 đồng (ba tỷ ba trăm triệu đồng), nợ lãi và lãi phạt tính đến ngày t ử sơ thẩm (16/10/2018) là 275.195.992 đồng (hai trăm bảy mươi lăm triệu một trăm chín mươi lăm nghìn chín trăm chín mươi hai đồng). Về yêu cầu ử lý tài sản thế chấp thì nguyên đơn in rút một phần yêu cầu kh i kiện, cụ thể không yêu cầu T a án giải quyết ử lý tài sản thế chấp đ i với quyền sử dụng 01 lô đất tờ bản đồ s 20, thửa đất s 286B theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất s BA 561912 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 07/5/2010 trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất s 22/03A/NHNT ngày 22/3/2017. Trường hợp bị đơn không trả được nợ thì đề nghị ử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất s 22/03A/NHNT ngày 22/3/2017 được Công chứng tại Ph ng công chứng s 1 thuộc S tư pháp tỉnh Gia Lai ngày 24/3/2017, trừ phần tài sản thế chấp đã rút như đã trình bày nêu trên.
- Bị đơn bà Trần Thị Kim L trình bày: Bà nhất trí như phần trình bày của đại diện Ngân hàng, theo đó vào ngày 22/3/2017 vợ chồng bà có ký hợp đồng cho vay từng lần ngắn hạn s 243/17/CT/TP với Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh tỉnh Gia Lai để vay s tiền 3.300.000.000 đồng (ba tỷ ba trăm triệu đồng), thời hạn vay 11 tháng kể từ ngày rút v n, mục đích vay v n là mua bán hàng nông sản, khi vay v n có thế chấp tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền s hữu, sử dụng của vợ chồng bà. Hiện tại do điều kiện khó khăn nên bà đề nghị Ngân nghị Ngân hàng cho bà có thời gian bán tài sản để trả nợ cho Ngân hàng.
Tại biên bản ác minh đề ngày 07 tháng 5 năm 2018, Công an ã T xác định: Ông Lê Đình Q có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn M, xã T, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Ông Lê Đình Q sau khi được T a án t ng đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải; các lần triệu tập đến tham gia phiên toà nhưng ông Q không có mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chư Prông phát biểu ý kiến:
- Về tuân theo pháp luật t tụng dân sự: Hội đồng t ử đã tuân thủ đúng pháp luật về t tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án giai đoạn sơ thẩm; nguyên đơn đã thực hiện đúng và đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình; bị đơn ông Quang không chấp hành các quy định của luật t tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Về hợp đồng tín dụng đề nghị Hội đồng t ử chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải có trách nhiệm trả cho nguyên đơn 3.300.000.000 đồng nợ g c và tiền lãi phát sinh như theo thỏa thuận của hợp đồng. Đ i với yêu cầu in rút một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn về việc không yêu cầu ử lý một phần tài sản trong hợp đồng thế chấp, đề nghị Toà án đình chỉ t ử đ i với phần yêu cầu đương sự đã rút. Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Về chi phí t tụng nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ nên ghi nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên t a, Hội đồng t ử nhận định:
[1] Về t tụng: Bị đơn ông Q đã được T a án triệu tập hợp lệ để trình bày ý kiến, h a giải và tham gia phiên t a t ử vụ án nêu trên nhưng ông Quang vắng mặt không lý do nên T a án tiến hành t ử vắng mặt ông Q theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật t tụng dân sự.
Về quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng TMCP N có đơn kh i kiện yêu cầu ông Q và bà L thanh toán s tiền đã vay theo hợp đồng tín dụng, Hội đồng t ử nhận thấy đây là tranh chấp hợp đồng dân sự quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật t tụng dân sự; bị đơn có nơi cư trú tại thôn M, xã T, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật t tụng dân sự, nguyên đơn kh i kiện bị đơn tại T a án nhân dân huyện Chư Prông là phù hợp quy định của pháp luật.
Xét các yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn:
Về s nợ g c: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn có nghĩa vụ thanh toán s nợ g c c n thiếu là 3.300.000.000 đồng (ba tỷ ba trăm triệu đồng) theo như hợp đồng cho vay từng lần ngắn hạn s 243/17/CT/TP ngày 22/3/2017 giữa nguyên đơn và bị đơn. Khi tham gia giao kết Hợp đồng, các bên hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừa d i, p buộc. Các điều khoản thỏa thuận của hai bên trong Hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức ã hội. Do bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ đến hạn nên nguyên đơn kh i kiện buộc bị đơn phải trả nợ, Hội đồng t ử căn cứ hợp đồng tín dụng s 243/17/CT/TP ngày 22/3/2017 giữa nguyên đơn với bị đơn và bản chi tiết giao dịch thể hiện bị đơn c n nợ s tiền g c như trên nên yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ.
Về s nợ lãi: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán tiền lãi, lãi phạt quá hạn do vi phạm nghĩa vụ thanh toán trên s dư tính lãi 3.300.000.000 đồng từ ngày 25/01/2018 đến ngày 16/10/2018 theo mức lãi suất c định trong su t quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng là 9,3%/năm là 221.971.965 đồng và lãi phạt là 53.224.027 đồng, tổng cộng là 275.195.992 đồng. Hội đồng t ử nhận thấy tại Hợp đồng cho vay từng lần ngắn hạn s 243/17/CT/TP ngày 22/3/2017 giữa nguyên đơn và bị đơn có thỏa thuận về lãi suất và lãi phạt nên nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán lãi trên nghĩa vụ thanh toán tương đương với thời gian bị vi phạm và khoản quá hạn, lãi phạt là có căn cứ phù hợp với quy định của Bộ luật dân sự; các Điều 90, 91 và điểm a khoản 3 Điều 98 của Luật tổ chức tín dụng, phù hợp với Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đ i với khách hàng.
Về ử lý tài sản thế chấp trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất s 22/03A/NHNT ngày 22/3/2017 được Công chứng tại Ph ng công chứng s 1 S tư pháp tỉnh Gia Lai ngày 24/3/2017:
Nhận thấy nguyên đơn in rút một phần yêu cầu kh i kiện, cụ thể không yêu cầu T a án giải quyết ử lý tài sản thế chấp đ i với quyền sử dụng 01 lô đất tờ bản đồ s 20, thửa đất s 286B và toàn bộ tài sản gắn liền với đất được nêu trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất s 22/03A/NHNT ngày 22/3/2017 là tự nguyện nên Hội đồng t ử chấp nhận và đình chỉ t ử đ i với phần yêu cầu đương sự đã rút theo quy định tại khoản 2 Điều 244 của Bộ luật t tụng dân sự.
Đ i với phần tài sản thế chấp c n lại trong Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất s 22/03A/NHNT ngày 22/3/2017 được Công chứng bao gồm: Quyền sử dụng đất đ i với 03 lô đất tờ bản đồ s 08, 20 và 156 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s AB 191102; Al 690819 và AN 581140 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai cấp ngày 24/3/2005; 18/01/2008 và 30/3/2009, vị trí đất tại thôn 1, ã Thăng Hưng, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Quyền sử dụng đất đ i với 01 lô đất tờ bản đồ s 20; thửa s 286A theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s W762018 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai cấp ngày 09/7/2003 và toàn bộ tài sản gắn liền với đất, vị trí đất tại thôn 1, ã Thăng Hưng, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai thì việc thế chấp tài sản thể hiện ý chí của các bên khi giao kết hợp đồng, mục đích, nội dung, hình thức của hợp đồng thế chấp phù hợp với quy định của pháp luật, không trái đạo đức ã hội, tài sản thế chấp được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật theo quy định tại các Điều 117, Điều 118, Điều 119 của Bộ luật dân sự nên có giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành. Do vậy, quá trình thi hành án, nếu bị đơn không trả được nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mại tài sản đã thế chấp c n lại để thu hồi nợ.
Đ i với ông Lê Đình D là người ây dựng căn nhà một phần diện tích nằm trên thửa đất s 286B, tờ bản đồ s 20 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất s BA 561912 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 07/5/2010, do nguyên đơn đã rút một phần yêu cầu kh i kiện không yêu cầu T a án ử lý tài sản thế chấp nêu trên, đồng thời ngày 26/9/2018 ông D có đơn trình bày không có tranh chấp về tài sản với các bên có liên quan và đề nghị T a án không đưa ông vào tham gia t tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án vì vậy Hội đồng t ử không xem xét.
Về chi phí em t thẩm định tại chỗ: S tiền tạm ứng cho việc em t, thẩm định tại chỗ là 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng) do nguyên đơn tạm ứng. Tại phiên toà hôm nay nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ nên Hội đồng t ử ghi nhận sự tự nguyện này.
Về án phí: Do yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với nghĩa vụ trả nợ theo quy định.
Vì các lẽ tr n;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 229; khoản 2 Điều 244; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật t tụng dân sự.
Căn cứ Điều 117; Điều 118; Điều 119; Điều 317; Điều 318; Điều 319; Điều 463; Điều 466 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí T a án.
Xử:
1. Đình chỉ t ử một phần yêu cầu kh i kiện về yêu cầu ử lý tài sản thế chấp đ i với quyền sử dụng 01 lô đất thửa đất s 286B, tờ bản đồ s 20 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất s BA 561912 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai cấp ngày 07/5/2010 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất s 22/03A/NHNT ngày 22/3/2017.
2. Buộc vợ chồng ông Lê Đình Q, bà Trần Thị Kim L phải chịu trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP N thông qua Chi nhánh tỉnh GL, tính đến ngày t ử sơ thẩm (16/10/2018) tổng cộng là 3.575.195.992 đồng (ba tỷ năm trăm bảy mươi lăm triệu một trăm chín mươi lăm nghìn chín trăm chín mươi hai đồng), trong đó nợ g c là 3.300.000.000 đồng (ba tỷ ba trăm triệu đồng), nợ lãi và lãi phạt là 275.195.992 đồng (Hai trăm bảy mươi lăm triệu một trăm chín mươi lăm nghìn chín trăm chín mươi hai đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày t ử sơ thẩm (16/10/2018) khách hàng vay c n phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của s tiền nợ g c chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán ong khoản nợ g c này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của T a án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3. Về ử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp vợ chồng ông Lê Đình Q, bà Trần Thị Kim L không trả được nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự phát mại tài sản để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất s 22/03A/NHNT ngày 22/3/2017 bao gồm:
+ Quyền sử dụng đất đ i với 03 lô đất tờ bản đồ s 08, 20 và 156 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s AB 191102; AL 690819 và AN 581140 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai cấp ngày 24/3/2005; 18/01/2008 và 30/3/2009, vị trí đất tại thôn 1, ã Thăng Hưng, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
+ Quyền sử dụng đất đ i với 01 lô đất tờ bản đồ s 20; thửa s 286A theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s W762018 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai cấp ngày 09/7/2003 và toàn bộ tài sản gắn liền với đất, vị trí đất tại thôn 1, ã Thăng Hưng, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
4. Về chi phí em t thẩm định tại chỗ: S tiền tạm ứng cho việc em t, thẩm định tại chỗ là 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng) do nguyên đơn tạm ứng, nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ nên được khấu trừ.
5. Về án phí:
- Buộc vợ chồng ông Lê Đình Q, bà Trần Thị Kim L phải liên đới chịu 103.503.919 đồng (một trăm lẻ ba triệu năm trăm lẻ ba nghìn chín trăm mười chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Vợ chồng ông Q, bà L chưa nộp án phí dân sự sơ thẩm.
- Ngân hàng TMCP N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP N thông qua Chi nhánh tỉnh GL 22.689.800 đồng (hai mươi hai triệu sáu trăm tám mươi chín nghìn tám trăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí T a án s 0002096 ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên t a thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được t ng đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nh n:
| - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện Chư Prông; - Chi cục THADS huyện Chư Prông; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký) Đào Minh Chính |