- Tranh chấp gì? án hình sự — "Pham Vũ L " Trộm cắp tài sản" - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị c o Phạm Vũ L phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng hình sự Qu trình điều tra v; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 292 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Bản án số: 11/2025/HS-ST Ngày 22 - 3 - 2025 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Hương
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh Anh Huy
Ông Tạ Duy Bình
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Vĩnh - Thư T a n nh n d n huy n Thạnh H a t nh ong n
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân hu ện Thạnh óa t nh ong n tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Ng n - Kiểm s t viên
Ng y 22 th ng 3 năm 2025, tại trụ sở T a n nh n d n huy n Thạnh H a t nh ong n xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 05/2025/TLST-HS ngày 03 tháng 02 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2025/QĐXXST-HS ngày 03 tháng 03 năm 2025 đối với bị cáo:
Phạm Vũ L, sinh năm 1991 tại Long An; Nơi cư trú: Ấp Sơn H a xã Sơn Phú huy n Giồng Trôm t nh Bến Tre; Nghề nghi p: ao động tự do; Trình độ học vấn: 05/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Vi t Nam; on ông Phạm Văn nh (sống) và bà Nguyễn Thị L (chết); vợ là Hồ Thị hăm sinh năm 1994 và 02 người con đứa lớn nhất sinh năm 2014 đứa nhỏ nhất sinh năm 2021. Bị cáo có 10 anh, chị em ruột.
Tiền án, tiền sự: Không.
Bị c o bị bắt tạm giữ tạm giam tại Nh tạm giữ ông an huy n Thạnh Hóa (nay l Ph n trại tạm giam hu vực huy n Thạnh H a) từ ng y 25/11/2024 cho đến nay. Bị c o c mặt tại phiên t a
- Bị hại: Ông ê Ngọc Th sinh năm 1965 (Vắng mặt); Địa ch : Khu phố 2 thị trấn Thạnh Ho huy n Thạnh Ho t nh ong n.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Đi p sinh năm 1954 ( mặt); Địa ch : Ấp 1 xã T n Đông huy n Thạnh H a t nh ong n
+ Ông Nguyễn Văn Thì Nh sinh năm 1965 (Vắng mặt); Địa ch : Ấp Ho Quới xã Ho Tịnh huy n hợ Gạo t nh Tiền Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các t i li u c trong hồ sơ vụ n v diễn biến tại phiên t a, nội dung vụ n được t m tắt như sau:
Do cần tiền tiêu x i c nh n hoảng 06 giờ ng y 18/11/2024 Phạm Vũ
điều hiển xe mô tô biển số 59 2 – 408.90 đi từ huy n T n Phước t nh Tiền Giang đến nh ông ê Ngọc Th thuộc Ấp 1 xã Thạnh n huy n Thạnh H a t nh ong n để tìm t i sản lấy trộm Do trước đ y L từng l m thuê cho ông Thi n nên biết vị trí để chìa h a cổng v nh L lấy chìa h a mở cổng r o v cửa nh rồi v o lấy trộm lấy 01 bình ắc quy Đồng Nai loại 12V-150 Ampe; 01 bình ắc quy Globe loại 12V-150 mpe v 01 m y cưa c y loại Shindaiqua L mang bình ắc quy v m y cưa vừa trộm được để lên xe mô tô rồi điều hiển theo hướng Quốc lộ 62 về Th nh phố T n n L đến ti m thu mua ve chai của b Đi p thuộc Ấp 1 xã T n Đông huy n Thạnh H a t nh ong n b n hai bình ắc quy được số tiền 1 340 000 đồng sau đ L điều hiển xe mang m y cưa c y đến nhà Nguyễn Văn Thì Nh thuộc ấp H a Quới xã H a Tịnh huy n hợ Gạo t nh Tiền Giang b n với gi tiền 1 000 000 đồng số tiền c được L tiêu xài cá nhân. Tại ơ quan điều tra L đã thừa nhận to n bộ h nh vi phạm tội của mình
Theo bản ết luận định gi t i sản số 1778/K HĐĐGTS ngày 26/11/2024 của Hội đồng định gi t i sản trong tố tụng hình sự huy n Thạnh H a ết luận: 01 bình Ắc quy Đồng Nai 12V-150 mpe c gi trị 1 980 000 đồng; 01 bình Ắc quy Globe 12V-150 mpe c gi trị 1 980 000 đồng; 01 m y của c y Shindaiwa c trị gi 3 433 000 đồng (Ba tri u bốn trăm ba mươi ba nghìn đồng) Tổng gi trị t i sản tại thời điểm định gi l 7 393 000 đồng
ơ quan SĐT ông an huy n Thạnh H a đã thu giữ v xử l : Trả lại cho ông ê Ngọc Th 01 bình Ắc quy Đồng Nai 12V-150 01 bình Ắc quy Globe 12V-150 Ampe v 01 m y cưa c y Shindaiwa
ơ quan SĐT ông an huy n Thạnh H a đã nhập ho vật chứng: 01 xe mô tô m u đỏ biển số 59 2-408.90; 01 đi n thoại di động Galaxy 14; 01 sim Viettel 4G; 01 o sơ mi sọc ca rô trắng-đen d i tay; 01 quần Ka i ngắn; 01 mũ bảo hiểm m u xanh-đen
c tình tiết giảm nhẹ tr ch nhi m hình sự: Bị c o Phạm Vũ phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng c th i độ th nh hẩn hai b o
Về tr ch nhi m d n sự: Bị hại ông ê Ngọc Th vắng mặt Tuy nhiên trong qu trình điều tra đã nhận lại t i sản bị mất trộm v hông yêu cầu bị c o bồi thường Người c quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn Thì Nh vắng mặt nhưng trong qu trình điều tra ông Nhỏ hông yêu cầu bị c o L phải bồi thường thi t hại cho mình Người c quyền lợi nghĩa vụ liên quan b Đi p có mặt tại phiên t a hông yêu cầu bị c o bồi thường v c
iến xin giảm nhẹ hình phạt cho bị c o
o trạng số: 05/CT-VKSTH ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Vi n Kiểm s t nh n d n huy n Thạnh H a đã truy tố bị c o Phạm Vũ về tội “Trộm cắp t i sản” theo quy định tại hoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự.
* Tại phiên tòa:
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Thạnh Hóa t nh ong n giữ nguyên nội dung o trạng đã truy tố Sau hi ph n tích tính chất của hành vi và hậu quả xảy ra đề nghị Hội đồng xét xử:
Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Phạm Vũ phạm tội “Trộm cắp tài sản” theo quy định tại điểm khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017
Về hình phạt: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm i, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 50 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017; xử phạt bị cáo từ 09 tháng đến 12 tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam ngày 25/11/2024.
- Về xử lý vật chứng: Trả lại cho bị cáo 01 o sơ mi sọc ca rô trắng-đen d i tay; 01 quần Ka i ngắn.
Tịch thu sung Ng n s ch nh nước: 01 xe mô tô m u đỏ biển số 59 2-40890; 01 đi n thoại di động Galaxy 14;
Tịch thu tiêu hủy: 01 sim Viettel 4G, 01 mũ bảo hiểm m u xanh-đen.
- Về trách nhi m dân sự: c bên đã thỏa thuận xong, không yêu cầu gì khác nên không xem xét giải quyết.
Bị cáo thừa nhận hành vi của mình đúng như c o trạng và lời luận tội của đại di n Vi n kiểm s t đã nêu, không có ý kiến tranh luận.
Về tr ch nhi m d n sự: Bị hại ông ê Ngọc Th vắng mặt Tuy nhiên trong qu trình điều tra đã nhận lại t i sản bị mất trộm v hông yêu cầu bị c o bồi thường đồng thời c
iến xin giảm nhẹ hình phạt cho bị c o Người c quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn Thì Nh vắng mặt nhưng trong qu trình điều tra ông Nhỏ hông yêu cầu bị c o L phải bồi thường thi t hại cho mình Người c quyền lợi nghĩa vụ liên quan b Đi p c mặt tại phiên t a hông yêu cầu bị c o bồi thường v c
iến xin giảm nhẹ hình phạt cho bị c o
N i lời sau cùng trước hi Hội đồng xét xử v o ph ng nghị n: Bị c o biết vi c l m của mình l sai tr i ăn năn hối cải v xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ n căn cứ v o c c t i li u trong hồ sơ vụ n đã được tranh tụng tại phiên t a Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Trong qu trình điều tra truy tố xét xử c c h nh vi của Điều tra viên
Kiểm s t viên đều tu n thủ đúng c c quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự Qu trình điều tra v tại phiên t a bị c o bị hại hông c hiếu nại tố c o h nh vi quyết định của cơ quan tố tụng người tiến h nh tố tụng.
Về sự vắng mặt của người tham gia tố tụng: Xét thấy, bị hại ông Lê Ngọc Th c đơn xin vắng mặt và đã c lời hai tại c c biên bản ghi lời hai v hông c yêu cầu gì h c, ông Nguyễn Văn Thì Nh vắng mặt nhưng ông Nhỏ c lời hai tại cơ quan điều tra v hông yêu cầu bị c o bồi thường nên căn cứ vào Điều 292, 293 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị hại v người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
Về nội dung:
3.1 Khoảng 06 giờ 30 phút ng y 18/11/2024 lợi dụng sơ hở trong lúc quản l t i sản Phạm Vũ đã lén lút chiếm đoạt 01 bình Ắc quy Đồng Nai 12V-150 mpe 01 bình Ắc quy Globe 12V-150 mpe v 01 m y cưa c y loại Shindaiwa c tổng gi trị l 7 393 000 đồng tại nh của ông ê Ngọc Th thuộc Ấp 1 xã Thạnh n huy n Thạnh H a t nh ong n
3.2. Tại phiên t a bị c o Phạm Vũ đã hai nhận to n bộ h nh vi phạm tội ời nhận tội của bị c o tại phiên t a phù hợp h ch quan với lời hai người l m chứng; bị hại; người c quyền lợi nghĩa vụ c liên quan; c c t i li u chứng cứ c trong hồ sơ vụ n Trên cơ sở đ c đủ bằng chứng h ch quan để ết luận rằng bị c o Phạm Vũ đã phạm v o tội “Trộm cắp t i sản” theo điểm hoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự. Như vậy o trạng số 05/CT-VKSTH ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Vi n Kiểm s t nh n d n huy n Thạnh H a truy tố Phạm Vũ với tội danh v điều luật nêu trên l c cơ sở đúng theo quy định của ph p luật
H nh vi của bị c o Phạm Vũ l nguy hiểm cho xã hội x m phạm trực tiếp đến quyền sở hữu về t i sản của chủ sở hữu được ph p luật bảo v l m ảnh hưởng đến tình hình an ninh trật tự xã hội tại địa phương g y bất bình trong quần chúng nh n d n. Tại thời điểm phạm tội bị c o đã trưởng th nh c đầy đủ sức hỏe v năng lực tr ch nhi m hình sự nhận thức rõ h nh vi chiếm đoạt t i sản của người h c l h nh vi vi phạm ph p luật nhưng vì l ng tham bị c o đã lợi dụng sự sơ hở của bị hại để thực hi n hanh trộm cắp t i sản Do đ cần phải c một hình phạt tương xứng với h nh vi của c c bị c o để răn đe v ph ng ngừa chung cho xã hội
Về c c tình tiết tăng nặng giảm nhẹ tr ch nhi m hình sự: Bị c o phạm tội hông c tình tiết tăng nặng tr ch nhi m hình sự Trong qu trình điều tra v tại phiên t a bị c o th nh hẩn hai b o ăn năn hối cải bị c o phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng bị c o được bị hại ê Ngọc Th người c quyền lợi nghĩa vụ liên quan b Đi p đề nghị giảm nhẹ hình phạt cho bị c o nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ tr ch nhi m hình sự quy định tại điểm i, s hoản 1, hoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự nên hi lượng hình cũng cần xem xét giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị c o
Xét đề nghị của đại di n Vi n iểm s t về mức hình phạt đối với bị c o Phạm Vũ là có cơ sở theo quy định ph p luật
Về tr ch nhi m d n sự: Bị hại ông ê Ngọc Th vắng mặt Tuy nhiên trong qu trình điều tra đã nhận lại t i sản bị mất trộm v hông yêu cầu bị c o bồi thường đồng thời c
iến xin giảm nhẹ hình phạt cho bị c o Người c quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn Thì Nh vắng mặt nhưng trong quá trình điều tra ông Nhỏ hông yêu cầu bị c o L phải bồi thường thi t hại cho mình Người c quyền lợi nghĩa vụ liên quan b Đi p c mặt tại phiên t a hông yêu cầu bị c o bồi thường v c
iến xin giảm nhẹ hình phạt cho bị c o
Về c c bi n ph p tư ph p: ăn cứ Điều 47 Bộ luật Hình sự v Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Về xử lý vật chứng:
- Trả lại cho bị cáo 01 o sơ mi sọc ca rô trắng-đen d i tay; 01 quần Ka i ngắn.
- Tịch thu sung Ng n s ch nh nước: 01 xe mô tô m u đỏ biển số 59 2-40890; 01 đi n thoại di động Galaxy 14;
- Tịch thu tiêu hủy: 01 sim Viettel 4G, 01 mũ bảo hiểm m u xanh-đen.
Về án phí: Bị cáo Phạm Vũ phải chịu án phí hình sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì c c lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
1. Tuyên bố: Bị c o Phạm Vũ L phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
ăn cứ hoản 1 Điều 173; điểm i, s hoản 1 v hoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 50 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017
Xử phạt bị c o Phạm Vũ 09 (Chín) tháng tù về tội “Trộm cắp t i sản” Thời hạn thi h nh n được tính từ ng y 25/11/2024.
Áp dụng Điều 329 của Bộ luật Tố tụng hình sự tiếp tục tạm giam bị c o Phạm Vũ 45 (bốn mươi lăm) ng y ể từ ng y tuyên n (ng y 22/3/2025).
Về vật chứng: ăn cứ Điều 47 Bộ luật Hình sự v Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự;
Trả lại cho bị cáo Phạm Vũ 01 o sơ mi sọc ca rô trắng-đen d i tay; 01 quần Ka i ngắn ( iểu quần sọt).
Tịch thu sung Ng n s ch nh nước: 01 xe mô tô m u đỏ biển số 59 2-40890 số m y 125FMH01151619 số hung VTMP H102YT011519; 01 đi n thoại di động Galaxy 14 số seri R9WWBO HBK m u đen;
Tịch thu tiêu hủy: 01 sim Viettel 4G số 898404800939323155, 01 mũ bảo hiểm m u xanh-đen.
Vật chứng trên hi n do hi cục thi h nh n d n sự huy n Thạnh Ho quản l theo Quyết định chuyển vật chứng số 05/QĐ-VKS ngày 06/02/2025 của Vi n iểm s t nh n d n huy n Thạnh H a
2. Về n phí: Áp dụng Điều 135 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH/QH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l v sử dụng n phí l phí T a n.
Buộc bị cáo Phạm Vũ phải chịu 200 000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm sung vào ngân sách Nh Nước.
3. Bị c o, những người c quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ n c mặt c quyền h ng c o trong thời hạn 15 (mười lăm) ng y ể từ ng y tuyên n Bị hại, những người c quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ n vắng mặt c quyền h ng c o trong thời hạn 15 (mười lăm) ng y ể từ ng y nhận được bản n hoặc ể từ ng y T a n niêm yết bản n. Người c quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ n ch c quyền h ng c o trong phạm vi c liên quan.
4. Trường hợp bản n quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh n d n sự thì người được thi h nh n d n sự người phải thi h nh n d n sự c quyền thỏa thuận thi h nh n quyền yêu cầu thi h nh n tự nguy n thi h nh n hoặc bị cưỡng chế thi h nh n theo quy định tại c c Điều 6 7 v 9 uật Thi h nh n d n sự; thời hi u thi h nh n được thực hi n theo quy định tại Điều 30 uật Thi h nh n d n sự./.
| Nơi nhận: - Bị c o; - Người tham gia tố tụng; - T ND t nh ong n; - VKSND t nh ong n; - VKSND huy n Thạnh Hóa; - hi cục Thi h nh n d n sự huy n Thạnh H a; - Ph n trại tạm giam Khu vực huy n Thạnh H a; - Sở Tư ph p t nh ong n; - ưu hồ sơ n văn | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Hƣơng |