- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị P- Nguyễn Thành Tr "ly hôn""
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị P và ông Nguyễn Thành T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5- TÂY NINH —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2025/HNGĐ-ST Ngày: 12-8-2025 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5- TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ái Duy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đặng Văn Bé
2. Ông Võ Tấn Thành
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Đan Thanh, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 5- Tây Ninh.
Ngày 12 tháng 8 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5-Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 124/2025/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 5 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số B, ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Long An (nay là xã T, tỉnh Tây Ninh).
Chỗ ở hiện nay: Số B, ấp V, xã D, huyện C, tỉnh Long An (nay là xã A, tỉnh Tây Ninh).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Số B, ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Long An (nay là xã T, tỉnh Tây Ninh).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1936. Địa chỉ: Số A, ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Long An (nay là xã T, tỉnh Tây Ninh).
(Bà P, ông T có mặt, ông L vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 4 năm 2025 và trong quá trình giải quyết, nguyên đơn bà Nguyễn Thị P trình bày:
Bà và ông Nguyễn Thành T chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Long An ngày 11/12/2020 (nay là xã T, tỉnh Tây Ninh).
Sau ngày cưới, vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian khoảng 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã nhau nên cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, hiện nay vợ chồng không còn chung sống với nhau khoảng hơn hai năm nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được nên bà xin được ly hôn với ông Nguyễn Thành T.
Về nuôi con chung: Bà và ông T không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà cam kết vợ chồng không có nợ chung.
Ông Nguyễn Thành T là bị đơn trình bày:
Ông đồng ý ly hôn với bà P vì mâu thuẫn vợ chồng đã nghiêm trọng, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng.
Về nuôi con chung: Vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông cam kết không có nợ chung.
Ngoài ra, quá trình chung sống có mâu thuẫn nên bà P đã về nhà ba mẹ ruột sống, trong thời gian ly thân với nhau, ông có vay tiền người khác dùm cho bà P nhiều lần với tổng số tiền 105.500.000 đồng, do đó ông yêu cầu bà P hoàn trả cho ông số tiền 105.500.000 đồng, trả một lần trong thời hạn 01 tháng, không yêu cầu tính lãi suất.
Tại phiên tòa, ông T trình bày ông không đồng ý ly hôn với bà P cho đến khi bà P phải thanh toán xong số tiền vay cho ông.
Ông Nguyễn Văn L là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị P có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Thành T. Ông T cư trú tại xã T, tỉnh Tây Ninh (trước đây là xã T, huyện C, tỉnh Long An) nên Tòa án nhân dân khu vực 5-Tây Ninh (trước đây là Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An) thụ lý giải quyết là đúng quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thủ tục xét xử vắng mặt đương sự: Ông L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng ông vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.
Về quan hệ hôn nhân: Bà P, ông T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Long An (nay là xã T, tỉnh Tây Ninh) nên quan hệ hôn nhân giữa bà P và ông T là hôn nhân hợp pháp.
Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà P và ông T đã phát sinh mâu thuẫn, bà P yêu cầu ly hôn, ông T không đồng ý nhưng không có biện pháp hàn gắn nhằm hàn gắn tình cảm vợ chồng. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa các đương sự đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà P.
Về nuôi con chung: Đương sự không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét, ông Nguyễn Thành T yêu cầu bà Nguyễn Thị P thanh toán số tiền vốn vay 105.500.000 đồng:
Tòa án đã ấn định thời hạn cho ông T có nghĩa vụ nộp đơn khởi kiện, nộp tạm ứng án phí theo quy định tại Biên bản hòa giải ngày 19/5/2025 nhưng ông T không thực hiện vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét trong vụ án, trường hợp các bên có tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.
Xét, ông Nguyễn Văn L yêu cầu bà Nguyễn Thị P thanh toán số tiền vốn vay 100.000.000 đồng và 02 chỉ vàng 9999 tại bảng tường trình đề ngày 13/5/2025:
Tòa án đã ban hành Thông báo số 369/TB-TA ngày 19/6/2025 ấn định thời hạn cho ông L có nghĩa vụ nộp đơn khởi kiện, đơn xin miễn nộp tạm ứng án phí theo quy định nhưng ông L không thực hiện vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét trong vụ án, trường hợp các bên có tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.
Về án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị P phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị P và ông Nguyễn Thành T.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị P phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010971 ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Long An (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh).
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
4. Về nghĩa vụ thi hành án: Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Tây Ninh; - VKSND khu vực 5-Tây Ninh; - THA dân sự tỉnh Tây Ninh; - Các đương sự; - UBND xã T, tỉnh T (trước đây là xã T, huyện C, tỉnh L; - Lưu (hồ sơ, án văn). | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Ái Duy |