vanban.org

Bản án 11/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Qu và anh Nguyễn Ngọc B.

Về con chung: Công nhận chị Nguyễn Thị Qu và anh Nguyễn Ngọc B có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Hà Tr, sinh ngày 16/7/1999 và cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 07/5/2004. Các cháu đều đã thành niên và tự lập nên không xem xét. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Qu không yêu cầu, anh Nguyễn Ngọc B khôn…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Qu. Nguyễn Ngọc B."
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Qu và anh Nguyễn Ngọc B.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 10-3-2025
“V/v: Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Tú.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lê Bỉnh Quyền

Ông Bùi Khắc Dương

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Binh - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H tham gia phiên tòa: bà Lê Thị Tr - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 14/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Qu, sinh năm 1977. Xin xét xử vắng mặt

Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện Đ, thành phố Hà Nội

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1975. Vắng mặt.

Địa chỉ: Thôn B, xã Hoằng Hợp, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 13/01/2025, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Qu thể hiện như sau:

Chị Nguyễn Thị Qu và anh Nguyễn Ngọc B tự nguyện kết hôn, tổ chức theo phong tục địa phương nhưng do bận làm ăn nên không làm thủ tục đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống với nhau, anh chị hạnh phúc cho đến năm 2015 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, vợ chồng hay cãi nhau và sống ly thân từ năm 2015 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Ngọc B.

Về con: Chị Nguyễn Thị Qu và anh Nguyễn Ngọc B có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Hà Tr, sinh ngày 16/7/1999 và cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 07/5/2004. Các cháu đều đã trưởng thành nên chị Qu không đề nghị giải quyết.

Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị Qu không yêu cầu giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, anh Nguyễn Ngọc B nhận toàn bộ văn bản tố tụng và giấy triệu tập của Tòa án nhưng vẫn không đến Tòa án để trình bày ý kiến và tham gia tố tụng.

Tại đơn biên bản xác minh ngày 05/02/2025, Ủy ban nhân dân xã Hoằng Hợp, huyện H, tỉnh Thanh Hóa đã xác nhận nội dung:

Ủy ban nhân dân xã Hoằng Hợp xác nhận bộ sổ hộ tịch đăng ký kết hôn năm 1997 đến nay được lưu tại xã Hoằng Hợp không có thông tin đăng ký kết hôn của bà Nguyễn Thị Qu và ông Nguyễn Ngọc B. Anh chị chung sống và có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Hà Tr, sinh ngày 16/7/1999 và cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 07/5/2004.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H trình bày nhận xét về trình tự thủ tục tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án:

Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân thủ đầy đủ, đảm B trình tự, thủ tục từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án; người tham gia tố tụng đã được thực hiện đầy đủ, đảm B đúng các quyền, nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Quan điểm về việc giải quyết vụ án:

Do anh Nguyễn Ngọc B và chị Nguyễn Thị Qu cưới theo phong tục địa phương, không làm thủ tục đăng ký kết hôn theo luật định, do có mẫu thuẫn nên nay chị Qu đề nghị ly hôn. Vì vậy, căn cứ Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình, đề nghị Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Nguyễn Ngọc B và chị Nguyễn Thị Qu.

Đề nghị Hội đồng xét xử công nhận anh Nguyễn Ngọc B và chị Nguyễn Thị Qu có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Hà Tr, sinh ngày 16/7/1999 và cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 07/5/2004. Các cháu đều đủ tuổi thành niên và tự lập, đề nghị không xem xét giải quyết. Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Qu không yêu cầu giải quyết, anh B không có đề nghi gì nên đề nghị không giải quyết. Về án phí: Đề nghị buộc nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Qu phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Qu không có sự thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Các đương sự không có mặt để thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng, thẩm quyền giải quyết vụ án:

Tòa án đã tiến hành xác minh tình trạng hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Qu và anh Nguyễn Ngọc B theo quy định.

Tại phiên tòa ngày 07/3/2025 bị đơn là anh Nguyễn Ngọc B vắng mặt không lý do dù đã được triệu tập hợp lệ, Vì vậy Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa. Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Qu có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn anh Nguyễn Ngọc B vắng mặt không có lý do. Vì vậy, căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đương sự là đúng quy định của pháp luật.

Về hôn nhân:

Theo chị Nguyễn Thị Qu trình bày, chị và anh Nguyễn Ngọc B cưới theo phong tục địa phương từ năm 1997 nhưng cho đến nay không làm thủ tục đăng ký kết hôn. Sau khi chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn nên anh chị đã sống ly thân từ năm 2015 đến nay, tình cảm không còn nên đề nghị được giải quyết ly hôn với anh B.

Trên cơ sở xác nhận của Ủy ban nhân dân xã Hoằng Hợp, huyện H, tỉnh Thanh Hóa thì từ thời điểm năm 1997 đến nay, anh Nguyễn Ngọc B và chị Nguyễn Thị Qu không đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hoằng Hợp. Vì vậy, căn cứ khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Qu và anh Nguyễn Ngọc B.

Về con: Chị Nguyễn Thị Qu trình bày anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Hà Tr, sinh ngày 16/7/1999 và cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 07/5/2004. Trong giấy khai sinh của các cháu đều thể hiện họ tên mẹ là Nguyễn Thị Qu, sinh năm 1977 và họ tên cha là Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1975. Vì vậy, công nhận hai cháu Nguyễn Ngọc Hà Tr và Nguyễn Thanh T là con chung của anh Nguyễn Ngọc B và chị Nguyễn Thị Qu. Do các cháu đều đã đủ tuổi thành niên, chị Qu không yêu cầu giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị Qu không yêu cầu giải quyết, anh B không có đề nghị gì nên không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Qu phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Qu và anh Nguyễn Ngọc B.

Về con chung: Công nhận chị Nguyễn Thị Qu và anh Nguyễn Ngọc B có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Hà Tr, sinh ngày 16/7/1999 và cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 07/5/2004. Các cháu đều đã thành niên và tự lập nên không xem xét.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Qu không yêu cầu, anh Nguyễn Ngọc B không có yêu cầu gì về tài sản nên không xem xét.

Về án phí: Buộc chị Nguyễn Thị Qu chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H theo biên lai thu số 0004126 ngày 14/01/2025 (Chị Nguyễn Thị Qu đã nộp đủ).

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Qu và anh Nguyễn Ngọc B được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Bỉnh Quyền Bùi Khắc Dương

Lê Thị Ngọc Tú

Cỡ chữ