- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Công ty Tiền Có Ngay"
- Tòa quyết gì? Tuyên x : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần S có ngay.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG T NH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2025/DS-ST Ngày: 21 – 01 - 2025 V/v tranh chấp hợp đồng cầm cố |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, T NH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Trúc Phương.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hà Văn Châu.
Ông Huỳnh Phước .
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Minh Thuận, Thư ký Toà án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Bà Đồ Ngọc Tuyền - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 453/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2024 về việc “tranh chấp hợp đồng cầm cố” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 630/2024/QĐXXST-DS ngày 11/12/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần S có ngay. Địa chỉ trụ sở: số A đường N, Phường B, Thành phố V, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Lam T. Địa chỉ: số D đường L, Phường C, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (theo văn bản ủy quyền số 447/2024/UQ-SVN ngày 01/12/2024, vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Đoàn Mỹ N, sinh năm 2003. Địa chỉ: số E đường L, Khóm C, Phường D, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 24/10/2024 và lời trình bày của người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Lam T:
Vào ngày 02/7/2024, bà Đoàn Mỹ N có đến Chi nhánh S1 – Mỹ Xuyên 2 của Công ty tại địa chỉ ấp K, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng và ký Hợp đồng cầm cố tài sản số S5M240701001NA20X ngày 02/7/2024 kèm theo Phụ lục hợp đồng cầm cố và đăng ký giao dịch bảo đảm trên hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục Q: Giaodichdambao/botuphap,
theo
web:
HYPERLINK "https://dktructuyen.moj.gov.vn/" https://dktructuyen.moj.gov.vn/
- Tài sản thể chấp là: Một xe hai bánh biển kiểm soát 83PT-467.17, loại xe PIAGGIO VESPA 125 màu đen, số khung RP8M82514LV021030, số máy M82EM5087506, số Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô số 006746 do Công an thành phố S, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 20/6/2024.
- Số tiền cầm cố: 19.308.511 đồng, thời hạn cầm cố là 12 tháng (từ ngày 02/7/2024 – 02/7/2025), lãi suất 1,1%/tháng. Theo hợp đồng cầm cố đã ký thì công ty đã giải ngân đầy đủ số tiền cho bà Đoàn Mỹ N.
Do có nhu cầu đi lại hàng ngày nên Công ty có ký giấy cho bà N mượn lại xe để sử dụng. Trong Giấy mượn xe có quy định rõ thời hạn mượn xe từ ngày 02/7/2024 đến ngày 02/08/2024 địa điểm trả xe tại Chi nhánh S1 - M.
Quá trình trả nợ, bà Đoàn Mỹ N chưa thanh toán đúng nghĩa vụ theo Hợp đồng cho công ty, đến nay đã quá hạn và bà N cũng không trả lại xe máy cho công ty theo giấy mượn xe.
Nay Công ty cổ phần S có ngay yêu cầu Tòa án giải quyết.
Buộc Đoàn Mỹ N phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo theo Hợp đồng cầm cố số S5M240701001NA20X ngày 02/7/2024 kèm theo Phụ lục hợp đồng cầm cố, kèm giấy mượn xe đã ký với Chi nhánh S1 - M - Công ty cổ phần S2 tiền có ngay ngày 02/7/2024 với số tiền tạm tính đến ngày 21/01/2025 là 20.710.309 đồng bao gồm:
+ Gốc: 19.308.511 đồng.
+ Lãi trong hạn 1.401.798 đồng.
Tại Đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 08/01/2025 người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Lam T thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu bà N trả các khoản phí, chỉ yêu cầu nợ gốc và nợ lãi trong hạn.
- Bị đơn bà Đoàn Mỹ N vắng mặt suốt quá trình giải quyết vụ án nên không ghi nhận được ý kiến.
- kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng: về việc tuân thủ và chấp hành pháp luật tố tụng của những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án tại giai đoạn sơ thẩm và tại phiên tòa sơ thẩm đã thực hiện đúng pháp luật tố tụng dân sự, đồng thời, phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án là đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn phải trả nợ gốc: 19.308.511 đồng, lãi trong hạn: 1.401.798 đồng. Tổng cộng là: 20.710.309 đồng. Và buộc bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Từ khi Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng thụ lý vụ án đến nay bị đơn bà Đoàn Mỹ N vắng mặt tại địa chỉ số E đường L, Khóm C, Phường D, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Tuy nhiên, nguyên đơn đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú của bị đơn theo Hợp đồng cầm cố tài sản số S5M240701001NA20X ngày 02/7/2024 nhưng bị đơn vắng mặt tại nơi cư trú gắn với việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong hợp đồng nêu trên mà không thông báo cho nguyên đơn biết về nơi cư trú, làm việc mới theo quy định tại khoản 3 Điều 40, điểm b khoản 2 Điều 277 Bộ luật Dân sự năm 2015 được coi là cố tình giấu địa chỉ nên Tòa án vẫn giải quyết vụ án theo thủ tục chung và thực hiện các thủ tục niêm yết văn bản tố tụng cho bị đơn đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, các khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt các đương sự và căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Lam T, trong phạm vi được ủy quyền đã thay đổi nội dung yêu cầu khởi kiện không yêu cầu trả các khoản phí. Việc thay đổi yêu cầu khởi kiện của người đại diện ủy quyền của nguyên đơn là tự nguyện, không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện ban đầu và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Xét Hợp đồng cầm cố tài sản số S5M240701001NA20X ngày 02/7/2024, kèm theo Phụ lục hợp đồng cầm cố giữa Công ty cổ phần S có ngay với bà Đoàn Mỹ N. Về tính hợp pháp của hợp đồng các bên đều có đủ tư cách chủ thể, có đủ năng lực hành vi dân sự nên chủ thể tham gia ký kết hợp đồng là hợp pháp. Hợp đồng được lập thành văn bản các bên đều tự nguyện ký tên, đóng dấu xác nhận nên hình thức hợp đồng hợp pháp. Đồng thời, việc cầm cố có đăng ký giao dịch bảo đảm trên hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục Q: Giaodichdambao/botuphap, theo web: https://dktructuyen.moj.gov.vn/ Các đương sự thỏa thuận về toàn bộ các điều khoản trong nội dung hợp đồng, tự nguyện ký kết, không bị lừa dối ép buộc và nội dung hợp đồng phù hợp với quy định tại các Điều 309, 310, 311,312, 313, 314 Bộ luật Dân sự năm 2015 nên có hiệu lực và buộc các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo hợp đồng.
Theo lời trình bày của nguyên đơn, trong thời gian thực hiện hợp đồng, bà N vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho Công ty theo hợp đồng đã ký kết nêu trên, từ ngày 03/7/2024 cho đến nay bà N không trả tiền gốc và lãi cho Công ty theo thoả thuận là vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Điều 4 của Hợp đồng cầm cố tài sản và Điều 4 của phụ lục hợp đồng mà các bên đã ký kết. Do đó, Công ty Cổ phần S đã chấm dứt hợp đồng, thu hồi nợ trước hạn và yêu cầu bà N phải thanh toán cho Công ty số tiền gốc còn nợ là 19.308.511 đồng theo Điều 6 của Hợp đồng cầm cố tài sản là có căn cứ nên được chấp nhận.
Xét yêu cầu tính lãi của nguyên đơn, thấy rằng: Tại hợp đồng cầm cố tài sản số S5M240701001NA20X ngày 02/7/2024, hai bên thỏa thuận mức lãi suất trong hạn là 1,1%/tháng. Xét thấy, mức lãi suất của hợp đồng các bên đã ký kết là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Nguyên đơn yêu cầu tính lãi từ ngày 03/7/2024 đến ngày 21/01/2025, với lãi xuất 1,1%/tháng x 19.308.5811 đồng = 1.401.798 đồng là có căn cứ nên được chấp nhận. Như vậy, tổng số tiền gốc và lãi mà bị đơn bà Đoàn Mỹ N có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần S Có Ngay là 20.710.309 đồng.
Xét yêu cầu tiếp tục tính lãi kể từ ngày xét xử sơ thẩm của nguyên đơn theo mức lãi suất thoả thuận trong hợp đồng thấy rằng, yêu cầu này của nguyên đơn phù hợp với hợp đồng hai bên đã ký kết nên được chấp nhận.
Sau khi bà Đ Mỹ Nhiên thi hành xong số tiền nợ cho Công ty cổ phần S có ngay thì Công ty có nghĩa vụ trả lại cho bà Đ Mỹ Nhiên Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô số 006746 do Công an thành phố S, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 20/6/2024 của xe hai bánh biển kiểm soát 83PT-467.17, loại xe PIAGGIO VESPA 125 màu đen, số khung RP8M82514LV021030, số máy M82EM5087506.
Nguyên đơn không yêu cầu xử lý tài sản cầm cố cũng như không yêu cầu trả các khoản phí nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Từ những phân tích trên, có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn lại tiền tạm ứng án phí đã nộp số tiền 619.162 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002178 ngày 25/10/2024 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng.
Bị đơn bà Đoàn Mỹ N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 1.035.515 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 93, Điều 94, Điều 95, khoản 1 Điều 157, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Khoản 3 Điều 40, điểm b khoản 2 Điều 277, 280, 309, 310, 311,312, 313, 314, 357,468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên x : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần S có ngay.
1/. Buộc bà Đoàn Mỹ N trả cho Công ty cổ phần S có ngay số tiền còn nợ tính đến ngày 21/01/2025 tổng cộng là 20.710.309 đồng (trong đó: nợ gốc: 19.308.511 đồng; nợ lãi 1.401.798 đồng) theo Hợp đồng cầm cố tài sản số S5M240701001NA20X ngày 02/7/2024, kèm theo Phụ lục hợp đồng cầm cố.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, bà Đoàn Mỹ N còn phải trả lãi cho nguyên đơn Công ty Cổ phần S có ngay theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng cầm cố trên số tiền gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong số tiền gốc.
2/. Sau khi bà Đoàn Mỹ N thi hành xong số tiền nợ cho Công ty cổ phần S có ngay thì Công ty có nghĩa vụ trả lại cho bà Đ Mỹ Nhiên Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô số 006746 do Công an thành phố S, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 20/6/2024 của xe hai bánh biển kiểm soát 83PT-467.17, loại xe PIAGGIO VESPA 125 màu đen, số khung RP8M82514LV021030, số máy M82EM5087506.
3/. Công ty cổ phần S có ngay không yêu cầu xử lý tài sản cầm cố cũng như không yêu cầu trả các khoản phí nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4/. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn lại tiền tạm ứng án phí đã nộp số tiền 619.162 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002178 ngày 25/10/2024 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng.
Bị đơn bà Đoàn Mỹ N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 1.035.515 đồng.
5/. Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.
6/. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung), thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Sóc Trăng; - Chi cục THADS TP. Sóc Trăng; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Trúc Phƣơng |