vanban.org

Bản án 11/2024/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "CTY TRA - CTY KIM T"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH PH TH N AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 11/2024/KDTM-ST
Ngày: 24 - 4 - 2024
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài
sản (tiền).

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N TH NH PH TH N AN, T NH B NH DƯ NG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hoa Hạnh.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Túy Phƣợng;

2. Bà Dƣơng Thị Bạn.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Tấn – Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nh n d n thành phố Thu n An tỉnh B nh Dương tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thanh Thủy – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Thuận An xét xử sơ thẩm vụ án kinh doanh thƣơng mại thụ lý số 74/2023/TLST-KDTM ngày 01 tháng 11 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 10/2024/QĐXXST-KDTM ngày 04 tháng 3 năm 2024, quyết định hoãn phiên tòa ngày 25 tháng 3 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần Đầu tƣ Xây dựng Thƣơng mại T; địa chỉ trụ sở: 28 H, Phƣờng 9, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lã Văn H, sinh năm 1951; địa chỉ: Nguyễn Văn N, phƣờng T, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh - là ngƣời đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 24/7/2023), có mặt.

- Bị đơn: Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp K, địa chỉ: Số 1/929 đƣờng T, Tổ 1, khu phố H, phƣờng Thuận Giao, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Tấn L, sinh năm 1985; địa chỉ: đƣờng X, Phƣờng 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh - là ngƣời đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 04/3/2024) có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI D NG VỤ N:

- Theo đơn h i iện, bản t hai, quá tr nh t t ng người đại diện hợp pháp của nguyên đơn tr nh bày:

Công ty cổ phần Phát triển công nghiệp K (gọi tắt là công ty K) có ký Hợp đồng vay tiền số 29-12/2022/HĐV ngày 29/12/2022 với Công ty cổ phần Đầu tƣ Xây dựng Thƣơng mại T (gọi tắt là công ty T). Theo Hợp đồng, T cho K vay một khoản tiền 3.000.000.000 (ba tỷ) đồng, để K trả tiền cho đơn vị cung cấp tôn (Công ty TNHH Đầu tƣ Xây dựng A), thoả thuận ngày 29/12/2022 ba bên gồm Công ty cổ phần Phát triển Công nghiệp K, Công ty cổ phần Đầu tƣ Xây Dựng Thƣơng mại T và Công ty TNHH Đầu tƣ Xây dựng A để thi công công trình Nhà xƣởng Công nghệ cao Long Hậu - Đà Nẵng (Giai đoạn 1 mở rộng) tại Lô J4, KCN cao Đà Nẵng nhằm đáp ứng tiến độ mới theo hợp đồng giao thầu phụ số 64/HĐGV-22/KTKH/TDC-KT ngày 09/08/2022. Theo hợp đồng vay, công ty K cam kết trả toàn bộ khoản vay và lãi vay cho công ty T chậm nhất đến ngày 15/01/2023. Tuy nhiên, cho đến nay K vẫn không trả số tiền 3.000.000.000đ (ba tỷ đồng) và lãi thoả thuận nhƣ trong hợp đồng vay. Do đó công ty T yêu cầu Tòa án giải quyết nhƣ sau:

- Buộc Công ty cổ phần Phát triển Công Nghiệp K trả nợ gốc 3.000.000.000đ (ba tỷ đồng) cho Công ty cổ phần Đầu tƣ Xây dựng Thƣơng mại T.

- Buộc Công ty cổ phần Phát triển Công nghiệp K phải thanh toán lãi chậm thanh toán tạm tính từ 15/01/2023 đến ngày Tòa án xét xử sơ thẩm theo quy định của Bộ luật Dân sự là 10%/năm.

Các tài iệu, ch ng c nguyên đơn cung cấp đ ch ng minh yêu c u h i iện: ợp đồng vay; Văn bản thỏa thuận; ủy nhiệm chi; Biên bản họp, Công văn trả ời cho công ty K,…

- Người đại diện hợp pháp của bị đơn tr nh bày:

Hiện nay bị đơn xác định nợ số tiền là 3.000.000.000 đồng. Bị đơn chƣa đồng ý trả tiền cho nguyên đơn do nguyên đơn chƣa ký hồ sơ thanh toán đối với số tiền thi công công trình Nhà xƣởng Công nghệ cao Long Hậu - Đà Nẵng cho bị đơn. Bị đơn xin vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.

* Tại phiên tòa:

- Đại diện nguyên đơn khai quá trình vay tiền bị đơn đã trả đƣợc 60.000.000đ (sáu mƣơi triệu đồng) tiền lãi suất. Nay nguyên đơn vẫn giữ nguyên ý kiến và yêu cầu, buộc bị đơn phải thanh toán số tiền nợ gốc 3.000.000.000 đồng và tiền lãi suất tính đến tại phiên tòa sơ thẩm với mức 10%/năm theo quy định của pháp luật.

- Đại diện bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, không cung cấp tài liệu chứng cứ nào khác.

- Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và nội dung giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa xét xử đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục đƣợc pháp luật quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng quy định.

Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào hồ sơ vụ án, các tài liệu, chứng cứ đã đƣợc Hội đồng xét xử xem xét thẩm tra tại phiên tòa, nhận thấy yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần Đầu tƣ Xây dựng Thƣơng mại T là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần Đầu tƣ Xây dựng Thƣơng mại T.

NH N ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Về quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết vụ án: Công ty cổ phần Đầu tƣ Xây dựng Thƣơng mại T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp K thanh toán số tiền nợ theo hợp đồng vay đƣợc ký kết giữa hai bên, bị đơn có trụ sở tại phƣờng Thuận Giao, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng theo quy định tại khoản 1 Điều 30, Điều 35, 36 và 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Bị đơn có đơn xin vắng mặt, căn cứ điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về nội dung: Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn cung cấp Hợp đồng vay tiền, đại diện bị đơn thừa nhận số tiền vay 3.000.000.000đ. Đây là chứng cứ không phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2.1] Bị đơn trình bày chƣa đồng ý thanh toán số tiền trên cho nguyên đơn, lý do nguyên đơn chƣa ký thanh toán đối với số tiền thi công công trình Nhà xƣởng Công nghệ cao Long Hậu - Đà Nẵng cho bị đơn.

Xét thấy, việc nguyên đơn và bị đơn ký kết hợp đồng thi công công trình Nhà xƣởng Công nghệ cao Long Hậu-Đà Nẵng là hợp đồng độc lập, hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn và bị đơn là mối quan hệ khác. Trƣờng hợp nguyên đơn và bị đơn có tranh chấp về hợp đồng thi công công trình tại Đà Nẵng thì bị đơn có thể khởi kiện bằng vụ khác đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Theo các nội dung hợp đồng vay số 29-12/2022/HĐV ngày 29/12/2022 thể hiện thời hạn Công ty K phải thanh toán tiền cho Công ty Tradeco chậm nhất đến ngày 15/01/2023. Nhƣ vậy, việc bị đơn không thanh toán đúng thỏa thuận là vi phạm nghĩa vụ nên nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền gốc 3.000.000.000đ (ba tỷ đồng) là có căn cứ chấp nhận.

[2.2] Về yêu cầu tính lãi suất: Theo nội dung hợp đồng vay các bên ký kết thể hiện bên vay phải trả cho bên cho vay chi phí vay và lãi vay là 60.000.000đ/07 ngày, lãi vay sẽ đƣợc thanh toán 07 ngày một lần. Theo đơn khởi kiện nguyên đơn yêu cầu tính lãi từ ngày 15/01/2023 đến khi xét xử sơ thẩm với mức lãi suất 10%/năm theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 có cơ sở chấp nhận. Tuy nhiên, tại phiên tòa đại diện nguyên đơn khai bị đơn đã trả đƣợc 60.000.000đ (sáu mƣơi triệu đồng) tiền lãi suất, do đó số tiền lãi suất đƣợc tính từ ngày 15/01/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm 24/4/2024 là 15 tháng 09 ngày với số tiền là 382.500.000đ (ba trăm tám mƣơi hai triệu năm trăm nghìn đồng), trừ số tiền 60.000.000đ lãi suất bị đơn đã trả thì bị đơn còn phải trả số tiền lãi suất cho nguyên đơn là 322.500.000đ (ba trăm hai mƣơi hai triệu năm trăm nghìn đồng).

[2.3] Bị đơn không đồng ý thanh toán cho nguyên đơn là không có cơ sở.

[3] Từ phân tích nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty cổ phần Đầu tƣ Xây dựng Thƣơng mại T đối với bị đơn Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp K về việc yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền còn nợ theo hợp đồng vay. Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp K có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền gốc và lãi suất là 3.322.500.000đ (ba tỷ ba trăm hai mƣơi hai triệu năm trăm nghìn đồng).

[4]. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa về nội dung vụ án là có cơ sở, phù hợp quy định của pháp luật.

[5]. Về án phí: Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

V các ẽ trên,

Q YẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 30, Điều 35, 36, 39, 92, 147, 227, 228, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 4 Luật Thƣơng mại;

Căn cứ các điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần Đầu tƣ Xây dựng Thƣơng mại T về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản (tiền) đối với Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp K.

- Buộc Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp K có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần Đầu tƣ Xây dựng Thƣơng mại T số tiền nợ gốc là 3.000.000.000đ (ba tỷ đồng) và số tiền lãi suất tính đến ngày 24/4/2024 là 322.500.000đ (ba trăm hai mƣơi hai triệu năm trăm nghìn đồng).

Tổng số tiền nợ gốc và lãi Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp K có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần Đầu tƣ Xây dựng Thƣơng mại T là 3.322.500.000đ (ba tỷ ba trăm hai mƣơi hai triệu năm trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

2. Về án phí sơ thẩm:

- Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp K phải chịu 98.450.000đ (chín mƣơi tám triệu bốn trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí sơ thẩm.

- Trả lại cho Công ty cổ phần Đầu tƣ Xây dựng Thƣơng mại T số tiền 47.500.000đ (bốn mƣơi bảy triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0013262 ngày 19/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyền kháng cáo: Đƣơng sự có mặt đƣợc quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đƣơng sự vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đƣợc niêm yết công khai theo quy định.

Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ