vanban.org

Bản án 11/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 243, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 09, 14, 51, 56, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình N 2014; Áp dụng điểm c khoản 3 Nghị quyết 35/QH-NQ 10, ngày 09/6/2000 của Quốc hội; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng…

Về hôn nhân: Không công nhận chị Lê Thị Bé N và anh Huỳnh Phi L là vợ chồng. Về con chung: Giao cho chị Lê Thị Bé N được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Huỳnh Anh Thư, sinh ngày 15/11/2006. Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Bé N - Huỳnh Phi L"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 243, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 09, 14, 51, 56, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình N 2014; Áp dụng điểm c khoản 3 Nghị quyết 35/QH-NQ 10, ngày 09/6/2000 của Quốc hội; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 09 Luật Hôn nhân và gia đình N; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình N
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC H
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2024/HNGĐ-ST
Ngày 01 - 02 - 2024
“Về việc ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC H, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Tính

Các vị Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Xuân Thành

2. Ông Hà Bảo Hiền

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Lợi - Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ngọc H, tỉnh Cà Mau.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Ngọc H tham gia phiên tòa:

Ông Nguyễn Tấn Đạt – Kiểm sát viên.

Trong ngày 01 tháng 02 N 2024, Tòa án nhân dân huyện Ngọc H xét xử trực tuyến sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 234/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 N 2023. Về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 112/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 N 2023; Quyết định hoản phiên tòa số: 02/2024/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 N 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Bé N, sinh N 1980 (Có mặt)

Địa chỉ: ấp Rạch Tàu, xã Đất Mũi, huyện Ngọc H, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Huỳnh Phi L, sinh N 1979 (Vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Rạch Tàu, xã Đất Mũi, huyện Ngọc H, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 10/10/2023 và các lời khai của nguyên đơn chị Lê Thị Bé N trình bày:

Về hôn nhân: Tôi và anh L tự nguyện chung sống với nhau vào N 1997 không có đăng ký kết hôn, hôn nhân giữa tôi và anh L trên tinh thần tự nguyện, vợ chồng sống với nhau không cảm thấy hạnh phúc, bất đồng quan điểm, thường hay cự cải, hai người tính tình không phù hợp, gia đình hai bên có hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay bản thân xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không đạt nên yêu cầu xin ly hôn với anh Huỳnh Phi L.

Về con chung: Vợ chồng chung sống có 02 người con tên Huỳnh Hữu Nhân, sinh ngày 15/7/1998 và Huỳnh Anh Thư, sinh ngày 15/11/2006. Hiện nay con đang sống chung với tôi, sau khi ly hôn chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh L phải cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu Nhân đã trưởng thành, sống tự lập nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Vợ chồng tôi tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ thu và nợ trả: Vợ chồng tôi tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với anh Huỳnh Phi L, sau khi Tòa án thụ lý vụ án đã thông báo cho anh L biết về nội dung yêu cầu tại đơn khởi kiện ngày 10/10/2023 nhưng anh L không có ý kiến gì. Tòa án triệu tập hợp lệ anh L để tham gia phiên hòa giải đến lần thứ hai nhưng anh L không đến và cũng không có văn bản gì gửi đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của chị N. Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng anh L vắng mặt không lý do. Do đó, Tòa án xét xử vắng mặt anh L theo quy định của pháp luật.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ngọc H phát biểu tại tòa:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, những người tiến hành tố tụng và đương sự đã chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự; Thẩm phán xác định quan hệ pháp luật đúng theo quy định tại Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ngọc H.

Về nội dung: Căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 243, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 09, 14, 51, 56, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình N 2014; Áp dụng điểm c khoản 3 Nghị quyết 35/QH-NQ 10, ngày 09/6/2000 của Quốc hội; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Không công nhận chị Lê Thị Bé N và anh Huỳnh Phi L là vợ chồng.

- Về con chung: Giao cho chị Lê Thị Bé N được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Huỳnh Anh Thư, sinh ngày 15/11/2006. Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị N phải chịu án phí số tiền là 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết: Xét thấy bị đơn anh Huỳnh Phi L có nơi cư trú trên địa bàn huyện Ngọc H, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ngọc H theo quy định tại Điều 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ pháp luật: Xét đơn của chị Lê Thị Bé N khởi kiện xin ly hôn với anh Huỳnh Phi L nên xác định quan hệ tranh chấp “Ly hôn” là đúng quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh L xác lập quan hệ hôn nhân N 1997 không có đăng ký kết hôn, theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của chị N và anh L không được pháp luật thừa nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 09 Luật hôn nhân và gia đình N 2014; Áp dụng điểm c khoản 3 Nghị quyết 35/QH-NQ 10, ngày 09/6/2000 của Quốc hội nên Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ của chị Lê Thị Bé N và anh Huỳnh Phi L là vợ chồng.

Về con chung: Chị N trình bày vợ chồng chung sống có 02 người con tên Huỳnh Hữu Nhân, sinh ngày 15/7/1998 và Huỳnh Anh Thư, sinh ngày 15/11/2006. Hiện nay con đang sống chung với chị N, sau khi ly hôn chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh L phải cấp dưỡng. Đối với cháu Nhân đã trưởng thành, sống tự lập nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Theo lời trình bày và các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án thấy rằng điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng và đảm bảo cuộc sống cho cháu Thư thì chị N có đủ điều kiện. Xét thấy, cháu Thư đã sống chung với chị N từ nhỏ, ổn định cuộc sống, tinh thần đồng thời đúng theo nguyện vọng của cháu Thư. Do đó, Hội đồng xét xử tiếp tục giao cháu Thư cho chị N nuôi dưỡng là phù hợp. Đối với anh L là cha của cháu Thư vẫn có quyền được thăm nom con mà không ai được phép ngăn cản.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị N và anh L không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Về tài sản chung: Chị N trình bày vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản chung, anh L không ý kiến gì nên không xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản thì chị N và anh L có quyền khởi kiện thành vụ kiện chia tài sản sau ly hôn.

Về nợ chung: Chị N trình bày vợ chồng không có nợ chung, anh L không ý kiến gì nên không xem xét.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị N phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 243, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 09, 14, 51, 56, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình N 2014; Áp dụng điểm c khoản 3 Nghị quyết 35/QH-NQ 10, ngày 09/6/2000 của Quốc hội; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Không công nhận chị Lê Thị Bé N và anh Huỳnh Phi L là vợ chồng.

- Về con chung: Giao cho chị Lê Thị Bé N được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Huỳnh Anh Thư, sinh ngày 15/11/2006. Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Huỳnh Phi L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị N phải chịu án phí số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), chị N có dự nộp tạm ứng án phí số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0020623 ngày 17/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc H được chuyển thu.

Trong trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai, chị N có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ