vanban.org

Bản án 11/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Về hôn nhân: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nam Thị M, bà Nam Thị M được ly hôn với ông Thông S. Về án phí: Bà Nam Thị M phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm dân sự đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án Hôn nhân về tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HTN
TỈNH BÌNH THUẬN
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 02/02/2024.
Về việc: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HTN, TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Nguyễn Hoài Tân.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Dương Hồng Vinh và ông Nguyễn Thanh Phương.

- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Duy Khánh - thư ký Tòa án nhân dân HTN, tỉnh Bình Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân HTN tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị

Ri - Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 02 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân HTN xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 486/2023/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2024/QĐXX-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 04/2024/HNGĐST-QĐ ngày 15/01/2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nam Thị M - sinh năm 1968 (vắng mặt)

- Bị đơn: Ông Thông S - sinh năm 1966 (vắng mặt)

Cùng địa chỉ: Thôn HP, xã TTh, huyện HTN, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là bà Nam Thị M trình bày: bà và ông Thông S quen biết yêu thương nhau và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TTh, huyện HTN, tỉnh Bình Thuận vào năm 1992. Sau khi kết hôn bà và ông S sinh sống tại Thôn HP, xã TTh, huyện HTN. Thời gian đầu sau khi kết hôn thì hai vợ chồng đã xảy ra mâu thuẫn rồi. Lý do là ông S ngày nào về nhà cũng đánh đập bà, ông S không lo làm ăn để phụ kinh tế gia đình, chỉ nhậu nhẹt bà có khuyên ngăn thì ông đánh đập bà dã man. Ông S đánh bà nhiều tới nỗi bây giờ ông S về là bà không dám nói gì hết. Ông S là người bạo lực gia đình, hàng xóm cũng khuyên bảo bà đừng chịu đựng nữa. Hiện nay bà và ông S vẫn sống chung nhà nhưng khi nào ông S về thì bà lại trốn đi chứ không lại bị đánh, vừa qua bà bị ông S đánh phải nhập viện điều trị 12 ngày. Bà thấy tình cảm vợ chồng đã không còn yêu thương, quan tâm chăm sóc cho nhau nên bà làm đơn yêu cầu được ly hôn với ông Thông S.

Về con chung: bà và ông S có 02 con chung tên Thông Thị Vũ H - sinh năm 1992 và cháu Thông Vũ Th - sinh năm 1994. Hiện nay con chung đã trưởng thành và đã xây dựng gia đình.

Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án (lấy lời khai, công khai chứng cứ, hòa giải, xét xử) bị đơn là ông Thông S không hợp tác, không đến Tòa án để trình bày mặc dù đã được tống đạt và triệu tập hợp lệ nhiều lần do vậy không tiến hành lấy lời khai và hòa giải được.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HTN phát biểu ý kiến:

Trong quá trình giải quyết Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện các thủ tục đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm, thành phần Hội đồng xét xử đúng theo quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Nguyên đơn thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án; bị đơn chưa thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.

Về nội dung vụ án:

- Về hôn nhân: Đề nghị Tòa án nhân dân HTN chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nam Thị M, cho bà Nam Thị M được ly hôn với ông Thông S.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị HĐXX không xem xét.

- Về con chung: Con chung đã trưởng thành và đã xây dựng gia đình nên đề nghị HĐXX không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn bà Nam Thị M nộp đơn xin ly hôn với ông Thông S (có địa chỉ tại Thôn H P, xã TTh, huyện HTN, Bình Thuận), căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 28; điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện HTN, tỉnh Bình Thuận.

[2] Về việc xét xử vắng mặt đương sự: Nguyên đơn bà Nam Thị M có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn là ông Thông S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo quy định.

Về yêu cầu khởi kiện:

Về yêu cầu ly hôn của nguyên đơn: Trong đơn khởi kiện và biên bản lấy lời khai bà Nam Thị M yêu cầu Tòa án nhân dân huyện HTN giải quyết cho bà được ly hôn với ông Thông S. Với các tài liệu, chứng cứ thu thập trong quá trình giải quyết vụ án đã thể hiện giữa nguyên đơn và bị đơn đã xảy ra nhiều bất đồng, mâu thuẫn trong thời gian dài; giữa vợ chồng đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, cãi vã, hiện nay hai bên không còn quan tâm chăm sóc cho nhau, mạnh ai nấy sống. Hơn thế nữa Tòa án đã tống đạt hợp lệ nhiều lần triệu tập và tiến hành mở các phiên hòa giải nhưng ông Thông S đều vắng mặt, cho thấy ông S cũng không có thiện chí hàn gắn tình cảm với bà M.

Như vậy, có thể khẳng định rằng tình trạng hôn nhân giữa bà Nam Thị M và ông Thông S đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà Nam Thị M.

Về con chung: bà M và ông S có 02 con chung tên Thông Thị Vũ H - sinh năm 1992 và cháu Thông Vũ Th - sinh năm 1994. Hiện nay con chung đã trưởng thành và đã xây dựng gia đình nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản và nghĩa vụ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét.

Về án phí: Bà Nam Thị M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

- Khoản 1 điều 28; điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 điều 39, Điều 143, 144, Điều 227, 228 và Điều 266, 267 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nam Thị M, bà Nam Thị M được ly hôn với ông Thông S.

2. Về án phí: Bà Nam Thị M phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm dân sự đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0014254 ngày 13/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện HTN. Bà Nam Thị M đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự./.

Cỡ chữ