- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thanh Thủy thay đổi người nuôi con với Phan Khắc Huy"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trịnh Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KG Bản án số: 11/2024/HNGĐ-ST Ngày: 22/3/2024 V/v “Xin ly hôn và nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PQ - TỈNH KG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trƣơng Văn Kiệt
Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Biện Mỹ Linh - Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ thành phố PQ
2. Bà Nguyễn Tƣờng Diễm Linh Giang - Cán bộ hưu trí
- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Ông Đặng Đình Toàn- Thư ký Toà án nhân dân thành phố PQ, tỉnh KG.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố PQ: Bà Cao Thị Nhung - Kiểm sát viên.
Trong ngày 22 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố PQ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 336/TLST- HNGĐ, ngày 11 tháng 12 năm 2023, về việc:“Xin ly hôn và nuôi con chung”.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Trịnh Thanh T, sinh năm 1980
Địa chỉ: Số 47/24/36, đường BĐT, P24, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh.
* Bị đơn: Ông Phan Khắc H, sinh năm 1981
Địa chỉ: Tổ 2, ấp Ông Lang, xã CD, thành phố PQ, tỉnh KG.
(Chị T có đơn xin vắng mặt, anh H có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 16-3-2023, quá trình giải quyết vụ án chị Trịnh Thanh T trình bày: Chị T và anh H tự nguyện tìm hiểu yêu thương nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND phường 24, quận Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh, theo giấy chứng nhận kết hôn số 19, Quyển số 01, ngày 08 tháng 02 năm 2013. Quá trình chung sống có 01 người con chung, tên Phan Đăng Kh, sinh ngày 18-9-2015.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2019 phát sinh nhiều mâu thuẫn. Chị T cho rằng mọi sinh hoạt lớn, nhỏ trong gia đình anh H không trao đổi, thống nhất với chị T, không tôn trọng chị T, dẫn tới vợ chồng thường xuyên cự cãi nhau nên chị T không còn tình cảm yêu thương anh H. Tuy sống chung nhưng mục đích hôn nhân của vợ chồng không đạt được, năm 2022 chị T và anh H đã sống ly thân cho đến nay.
Nay chị T cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:
- Về hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với anh Phan Khắc Huy.
- Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị T xác định vợ chồng sống chung sinh được 01 người con tên Phan Đăng Kh, sinh ngày 18-9-2015, hiện tại anh H đang nuôi dưỡng, chị T có nguyện vọng được nuôi dưỡng cháu Khương đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Phan Khắc Huy trình bày: Anh H và chị T tự nguyện tìm hiểu yêu thương nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND phường 24, quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh, theo giấy chứng nhận kết hôn số 19, Quyển số 01, ngày 08 tháng 02 năm 2013. Quá trình chung sống vợ chồng 01 người con chung tên Phan Đăng Kh, sinh ngày 18-9-2015.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2019 vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng ý kiến với nhau, thường xuyên cãi nhau, nên ảnh hưởng đến tình cảm vợ chồng, vợ chồng có hàn gắn nhưng không đạt kết quả tốt đẹp, từ tháng 5-2022 cho đến nay đã sống ly thân.
Nay anh H có yêu cầu như sau như sau:
- Về hôn nhân: Anh H đồng ý ly hôn với chị Trịnh Thanh T.
- Về con chung: Anh H xác định vợ chồng sống chung sinh được 01 người con chung tên Phan Đăng Kh, sinh ngày 18-9-2015 anh H không đồng ý giao con cho chị T nuôi dưỡng, vì điều kiện chị T không tốt, môi trường sinh sống tại Sài Gòn không phù hợp với cháu Khương, anh H có điều kiện nuôi con tốt hơn. Do đó, anh H yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Khương đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ: Thống nhất với yêu cầu của chị T, anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, anh H tình bày: Về hôn nhân không đồng ý ly hôn với chị T; Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh H có yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng cháu Huy đến đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi), không yêu cầu chị T cấp dưỡng. Nếu Tòa án giao con cho chị T, anh H không đồng ý cấp dưỡng; Về tài sản và nợ: Thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại bản tự khai cháu Phan Đăng Kh trình bày nhƣ sau: Cháu Khương là con của anh Phan Khắc Huy và chị Trịnh Thanh T, nếu chị T và anh H ly hôn thì cháu Khương có nguyện vọng sống chung với chị T, đây là nguyện vọng của cháu Khương, không ai ép buộc và xúi giục cháu ở với cha hay ở với mẹ.
Phát biểu của Kiểm sát viên: Việc tuân thủ pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, các đương sự và những người tham dự phiên tòa đều tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Trịnh Thanh T ly hôn với anh Phan Khắc Huy; Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng: Giao cháu Phan Đăng Kh, sinh ngày 18-9-2015 cho chị Trịnh Thanh T chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), theo nguyện vọng của cháu Khương, chị T không yêu cầu anh H cấp dưỡng đề nghị HĐXX miễn xét; Về tài sản chung và nợ: Các đương sự không yêu cầu tòa án giải quyết, đề nghị HĐXX miễn xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Sau khi thảo luận nghị án Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Chị Trịnh Thanh T là nguyên đơn, có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ khoản 1, Điều 228 BLTTDS năm 2015, HĐXX xét xử vắng mặt chị T.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thanh T và anh Phan Khắc Huy tự nguyện tìm hiểu, yêu thương nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND phường 24, quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh, theo giấy chứng nhận kết hôn số 19, Quyển số 01, ngày 08 tháng 02 năm 2013, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2019 vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống, mặc dù vợ chồng có hàn gắn với nhau nhưng không có kết quả, dẫn đến mục đích hôn nhân không đạt được, nên tháng 5-2022 vợ chồng đã ly thân, nên chị T quyết định xin ly hôn với anh H.
Xét tình trạng quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh H có phát sinh nhiều mâu thuẫn, chị T cương quyết xin ly hôn với anh H, cho rằng nếu tiếp tục quan hệ hôn nhân cũng không thể xây dựng được gia đình hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, tình trạng hôn nhân trầm trọng kéo dài. Do đó HĐXX thống nhất chấp nhận quan điểm đề nghị của vị đại diện viện kiểm sát, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T, cho chị T được ly hôn với anh Phan Khắc Huy là phù hợp theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung và nghĩa vụ cấp dƣỡng: Chị T và anh H xác định vợ chồng sống chung sinh được 01 người con là cháu Phan Đăng Kh, sinh ngày 18-9-2015, chị T và anh H đều có nguyện vọng chăm sóc nuôi dưỡng cháu Khương đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tuy nhiên theo nguyện vọng của cháu Khương, khi chị T và anh H ly hôn cháu Khương muốn được sống chung với chị T. HĐXX xét thấy, cháu Khương có nguyện vọng sống chung với cha hay với mẹ không bị ai cưỡng ép, hay ép buộc mà đây nguyện vọng chính đáng của cháu Khương, phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. HĐXX chấp nhận quan điểm của vị đại diện viện kiểm sát, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T, giao cháu Phan Đăng Kh, sinh ngày 18-9-2015 cho chị T chăm sóc, nuôi dưỡng và giao dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Không ai có quyền, ngăn cản việc thăm nôm, chăm sóc nuôi con. Vì lợi ích chính đáng của con, các bên có quyền yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng cho con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung và công nợ chung: Các đương sự thống nhất, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử miễn xét.
Về án phí: Chị Trịnh Thanh T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các 147, 228, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Áp dụng các Điều 9, 51, 56, 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trịnh Thanh T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thanh T được ly hôn với anh Phan Khắc Huy;
2. Về con chung và nghĩa vụ cấp dƣỡng: Giao cháu Phan Đăng Kh, sinh ngày 18-9-2015 cho chị Trịnh Thanh T chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Các bên không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng, HĐXX miến xét.
Vì lợi ích mọi mặt của con chung khi cần thiết có thể thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con hoặc người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Không bên nào có quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.
3. Về tài sản chung và nợ: Chị Trịnh Thanh T và anh Phan Khắc Huy không yêu cầu tòa án giải quyết. Hội đồng xét xử miễn xét.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Trịnh Thanh T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng mà chị T đã nộp theo biên lai thu số 0015713, ngày 03/4/2023 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh, chị T đã thực hiện xong.
5. Về quyền kháng cáo: Anh Nguyễn Khắc Huy có mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày tuyên án, chị T vắng mặt tại phiên tòa, có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án niêm yết tại địa phương nơi cư trú để xin xét xử phúc thẩm tại Tòa án nhân dân tỉnh KG.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự./.
| * Nơi nhận: - TAND tỉnh KG; - VKSND Tp.PQ; - T.H.A DS Tp.PQ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trƣơng Văn Kiệt |