- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Không chấp nhận háng cáo của ông Nguyễn Thanh P; sửa b n án số 05/2024/HNGĐ-ST ngày 02 tháng 02 năm 2024 của Tòa án nhân dân Q về cách tuyên và án phí.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Luật Hôn nh n và gia đình; Điều 296 Bộ luật tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án số: 11/2024/HNGĐ-PT Ngày 12-7-2024 V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con và nghĩa vụ tr nợ chung khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Thu Lan
Các Thẩm phán:
Ông Trần Mười
Bà Huỳnh Thị Hồng Hoa
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Như - Thư Tòa án nh n d n t nh u ng Ng i
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Thanh Hiền - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 12 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nh n d n t nh u ng Ng i mở phiên tòa xét xử phúc thẩm công hai vụ án thụ l số 06/2024/TLPT-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2024, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con và nghĩa vụ trả nợ chung khi ly hôn”.
Do b n án d n sự sơ thẩm số 05/2024/HNGĐ-ST ngày 02 tháng 02 năm 2024 của Tòa án nh n d n Q bị háng cáo
Theo uyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 86/2024/ Đ-PT ngày 02 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Minh T – sinh năm 1978; cư trú tại tổ a, phường N, Q, t nh Qu ng Ngãi; tạm trú tại số 41 đường L, phường 1, quận H, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh P – sinh năm 1977; cư trú tại tổ a, phường N, Q, t nh Qu ng Ngãi.
* Ngư i bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Lương Sỹ H – Luật sư của Văn phòng Luật sư Sỹ H thuộc Đoàn Luật sư t nh Qu ng Ng i; địa ch số x đường B, Q, t nh Qu ng Ngãi.
- Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng B; địa ch trụ sở tại số đường T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.
* Ngư i đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T1 - Chủ tịch Hội đồng qu n trị.
* Ngư i đại diện theo ủy quyền của B: Ông Nguyễn Văn H1 – Giám đốc B
- Chi nhánh Qu ng Ngãi (theo văn b n ủy quyền số 963/ Đ-B ngày 25/10/2021).
* Ngư i được ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị P1, bà Lê Thị Kim B và ông Nguyễn Thành D - Phó Giám đốc B - Chi nhánh Qu ng Ng i; địa ch liên hệ: Số a đường H, Q, t nh Qu ng Ngãi (theo văn b n ủy quyền số 1431/UQ-B.QN ngày 17/7/2023).
- Ngư i kháng cáo: Ông Nguyễn Thanh P là bị đơn
(Bà Trần Thị Minh T, ông Nguyễn Thanh P, Luật sư Lương Sỹ H, bà Nguyễn Thị P1 có mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 13/02/2023; các tài liệu có tại hồ sơ vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn là bà Trần Thị Minh T trình bày:
Bà và ông Nguyễn Thanh P có tìm hiểu, yêu thương, tự nguyện đến với nhau, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới, có đăng
ết hôn tại Ủy ban nhân dân (viết tắt là UBND) thị trấn Trà Xuân, Hện Trà Bồng, t nh Qu ng Ngãi vào ngày 02/7/2003. Sau khi kết hôn, thời gian đầu mặc dù hay c i v nhưng cuộc sống gia đình hạnh phúc; ông P thường xuyên chia sẻ, gánh vác việc gia đình, chăm sóc con với bà. Tuy nhiên, càng về sau vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, bất đồng; công việc của ông P rất bấp bênh, không b o đ m cuộc sống gia đình nhưng ông P không có chí tiến thủ, sống an phận, ỷ lại, trông chờ vào bà khiến bà áp lực, mệt mỏi; ông P tính tình nóng n y, cư xử cộc cằn hay quát tháo, cáu gắt với vợ con làm không hí gia đình càng thêm căng thẳng, các con buồn lòng, b n thân bà chán n n Năm 2020, bà và ông P từng có định ly hôn nhưng sau đó suy nghĩ lại nên không nộp đơn đến Tòa án Đến giữa năm 2022, m u thuẫn vợ chồng trở nên trầm trọng, không thể hàn gắn được, ông P nghi ngờ bà ngoại tình nên ghen tuông, đánh đập, chửi bới, s nhục, đe dọa giết bà và có nhiều hành động khác làm nh hưởng đến tinh thần của bà. Từ ngày 09/01/2023 âm lịch đến nay, bà không ở cùng nhà với ông P mà thuê nhà ở riêng, nhưng th nh tho ng ông P vẫn tìm đến nơi bà thuê trọ gây ồn ào, to tiếng. Mặc dù đ được người thân kHên b o, động viên hàn gắn nhưng bà xác định mâu thuẫn vợ chồng đ l m vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nh n hông đạt được. Do đó, bà yêu cầu Tòa án gi i quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Thanh P để bà ổn định cuộc sống.
- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Nguyễn Thanh N - sinh ngày 08/7/2005 và cháu Nguyễn Minh T1 - sinh ngày 09/01/2009. Cháu N đ trên 18 tuổi, hiện nay đang học Đại học tại thành phố Đà Nẵng, còn cháu T1 hiện đang sống cùng bà. Khi ly hôn, bà yêu cầu tiếp tục được nuôi dưỡng, chăm sóc cháu T1, không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài s n chung:
+ Thửa đất số 908, tờ b n đồ số 4, diện tích 108,2m2 (viết tắt là thửa 908); thửa đất số 47, tờ b n đồ số 42, diện tích 100m2 và tài s n gắn liền với đất đều tại phường Nghĩa Chánh, Q, t nh Qu ng Ngãi (viết tắt là thửa 47) hiện đang thế chấp tại B để đ m b o kho n nợ vay của vợ chồng Do đó, bà hông yêu cầu Tòa án gi i quyết chia tài s n chung trong cùng vụ án này; khi nào tr xong nợ hoặc có điều kiện, bà sẽ khởi kiện bằng vụ án dân sự khác.
+ 02 (hai) chiếc xe ô tô và 01 (một) xe máy; các tài s n này vợ chồng bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án gi i quyết. Ngoài ra, vợ chồng không còn tài s n chung nào khác.
- Về nợ chung: Theo hồ sơ tín dụng tại B - Chi nhánh Qu ng Ngãi thì một mình ông P , nhưng số tiền vay sử dụng vào mục đích chung của vợ chồng và gia đình, trong đó có mua đất, xe ô tô, xe máy và sắm sửa các vật dụng cần thiết trong gia đình Khi ly hôn, bà đồng ý là nợ chung của vợ chồng và đồng ý cùng với ông P tr nợ cho B.
Ngoài ra, vợ chồng bà có nợ bà Võ Thị Tuyết M (mẹ của bà) số tiền 300 000 000 đồng.
* Tại bản tự khai đề ngày 08/3/2023, các tài liệu có tại hồ sơ vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, bị đơn là ông Nguyễn Thanh P trình bày:
Ông thống nhất với trình bày của bà Trần Thị Minh T về quan hệ hôn nhân, tình trạng hôn nhân hiện nay, về con chung và nợ chung nhưng nguyên nh n vợ chồng phát sinh m u thuẫn là do xuất phát từ cách sống, sinh hoạt, quan hệ bên ngoài của bà T; bà T không chung thủy, có quan hệ bất chính với người đàn ông khác. Quá trình chung sống, ông đ cố gắng hàn gắn mâu thuẫn để vợ chồng tiếp tục chung sống. Tuy nhiên, mâu thuẫn vợ chồng đ đến mức trầm trọng, đời sống chung vợ chồng không có hạnh phúc, ông đ mất lòng tin ở bà T; tình c m giữa ông và bà T không còn. Nay, bà T yêu cầu ly hôn thì ông đồng ý.
- Về con chung: Cháu Nguyễn Thanh N đ trên 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, nên không yêu cầu Tòa án gi i quyết; đối với cháu Nguyễn Minh T1 - sinh ngày 09/01/2009, hiện đang sống cùng bà T; ông yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T1, không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài s n chung gồm có:
+ 02 xe ô tô và 01 xe mô tô Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và cho đến trước khi mở phiên tòa, ông không yêu cầu gi i quyết chia tài s n. Tuy nhiên, tại phiên tòa ông cho rằng vợ chồng còn có một số cổ phiếu hiện bà T đang giữ nhưng ông hông biết rõ cổ phiếu gì, số lượng, giá trị là bao nhiêu, ch nghe thông tin từ người khác. Khi ly hôn, ông yêu cầu chia tài s n chung là 02 xe ô tô, 01 xe mô tô và một số cổ phiếu nêu trên.
+ Thửa 908 là tài s n chung của vợ chồng; riêng nhà, đất thuộc thửa 47 là tài s n riêng của ông được cha của ông tặng cho riêng ông. Ông yêu cầu Tòa án xác định thửa 47 là tài s n riêng của ông.
- Về nợ chung: Thống nhất như trình bày và yêu cầu của bà T. Ngoài ra, ông không trình bày hay yêu cầu gì khác.
* Tại đơn yêu cầu độc lập đề ngày 17/5/2023, các tài liệu có tại hồ sơ vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập là B do bà Nguyễn Thị Phúc là ngư i đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ngày 20/5/2022, B – Chi nhánh Qu ng Ngãi với ông Nguyễn Thanh P có ký hợp đồng tín dụng hạn mức số 02/2022/6039117/HĐTD và hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 01.02/2022/6039117/SĐHĐ ngày 21/11/2022 với số tiền vay 2 600 000 000 đồng, thời hạn vay 12 tháng. B – Chi nhánh Qu ng Ngãi đ gi i ngân cho ông P nhận đủ tiền. Để đ m b o cho kho n vay trên, ông P và bà T thế chấp tại B – Chi nhánh Qu ng Ngãi tài s n gồm: Thửa 908 theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2022/6039117/HĐBĐ ngày 19/5/2022; thửa 47 và tài s n gắn liền với đất theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2021/6039117/HĐBĐ ngày 04/02/2021 và hợp đồng thế chấp tài s n gắn liền với đất số 02/2021/6039117/HĐBĐ ngày 06/8/2021; văn b n sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 01/2021/SĐBS ngày 15/4/2021; văn b n sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 01/2021/6039117/SĐBS ngày 06/8/2021.
Tính đến hết ngày 29/01/2024, ông P còn nợ B tổng số tiền 2.807.317.549 đồng, trong đó tiền nợ gốc là 2 596 900 000 đồng, tiền lãi trong hạn 152.487.424 đồng, tiền lãi quá hạn là 57 930 125 đồng. Nay, B yêu cầu Tòa án gi i quyết buộc ông Nguyễn Thanh P ph i tr toàn bộ số tiền nêu trên cho B và tiếp tục tr tiền lãi phát sinh kể từ ngày 30/01/2024 cho đến khi tr xong nợ theo mức lãi suất được ấn định trong hợp đồng tín dụng hạn mức số 02/2022/6029117/HĐTD ngày 20/5/2022 và hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 01.02/2022/6039117/SĐHĐ ngày 21/11/2022.
Do trong hợp đồng tín dụng ch một mình ông Nguyễn Thanh P ký nên B ch yêu cầu ông P tr nợ cho B Trường hợp bà Trần Thị Minh T thống nhất số tiền vay trên là nợ chung của vợ chồng thì B đồng ý bà T và ông P cùng có trách nhiệm tr nợ cho B. Trường hợp ông P, bà T không tr nợ hoặc tr hông đủ, thì B có quyền yêu cầu xử lý tài s n thế chấp theo các hợp đồng thế chấp tài s n đ được ký kết để thu hồi nợ. Sau khi xử lý tài s n thế chấp mà hông đủ để thu hồi nợ thì ông P, bà T ph i tiếp tục tr nợ cho đến khi thanh toán xong các kho n nợ cho B. Ngoài ra, B không trình bày hay yêu cầu gì khác.
* Bản án số 05/2024/HNGĐ-ST ngày 02 tháng 02 năm 2024 của Tòa án nhân dân Q đã xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Minh T và ông Nguyễn Thanh P.
2. Về con chung: Cháu Nguyễn Thanh N - sinh ngày 08/7/2005 đ trên 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên không xem xét gi i quyết; giao cháu Nguyễn Minh T1 - sinh ngày 09/01/2009 cho bà Trần Thị Minh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ông Nguyễn Thanh P không cấp dưỡng nuôi con.
Sau hi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà hông ai được c n trở.
3. Về nợ chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể:
3.1. Ông Nguyễn Thanh P, bà Trần Thị Minh T có trách nhiệm tr cho B tổng số tiền 2 807 317 549 đồng, trong đó tiền nợ gốc 2 596 900 000 đồng; tiền nợ lãi trong hạn 152.487.424 đồng; tiền nợ lãi quá hạn 57 930 125 đồng (tiền lãi tạm tính đến hết ngày 29/01/2024) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 30/01/2024 cho đến khi tr xong nợ theo mức lãi suất các bên đ thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng hạn mức số 02/2022/6029117/HĐTD ngày 20/5/2022 và hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 01.02/2022/6039117/SĐHĐ ngày 21/11/2022. Trường hợp ông P, bà T không tr hoặc tr nợ hông đủ các kho n nợ nêu trên cho B thì B có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án d n sự có thẩm quyền xử lý các tài s n thế chấp để thu hồi nợ gồm thửa 908 theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2022/6039117/HĐBĐ ngày 19/5/2022; thửa 47 và tài s n gắn liền với đất theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2021/6039117/HĐBĐ ngày 04/02/2021 và hợp đồng thế chấp tài s n gắn liền với đất số 02/2021/6039117/HĐBĐ ngày 06/8/2021; văn b n sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 01/2021/SĐBS ngày 15/4/2021; văn b n sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 01/2021/6039117/SĐBS ngày 06/8/2021.
Sau khi xử lý tài s n thế chấp mà hông đủ để tr nợ thì ông P, bà T ph i tiếp tục tr nợ cho đến khi thanh toán xong các kho n nợ cho B.
Ngoài ra, b n án còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng khác và quyền háng cáo của các đương sự
* Ngày 17/02/2024, ông Nguyễn Thanh P có đơn háng cáo một phần b n án sơ thẩm số 05/2024/HNGĐ-ST ngày 02/02/2024 của Tòa án nh n d n Q. Ông P đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm phân chia cụ thể số tiền mà bà T ph i tr cho B; xác định ngôi nhà cấp III gắn liền với thửa 47 là tài s n riêng của ông và xem xét gi m mức l i suất vay, ch tr lãi trong hạn, hông tr l i quá hạn.
* Tại phiên tòa, người b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn phát biểu iến tranh luận và đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận háng cáo của bị đơn.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Qu ng Ngãi phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình gi i quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa, người tham gia tố tụng kể từ khi Tòa án cấp phúc thẩm thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Đơn háng cáo của bị đơn làm trong thời hạn luật định là hợp lệ theo quy định tại Điều 271, 272, 273 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015.
Về nội dung: Căn cứ kho n 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự, đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Thanh P; sửa b n án sơ thẩm số 05/2024/HNGĐ-ST ngày 02/02/2024 của Tòa án nhân dân Q về cách tuyên và về phần án phí; ông P ph i chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra xem xét và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, sau khi đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phát biểu ý kiến, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Ngày 02/02/2024, Tòa án nhân dân Q xét xử vụ án. Ngày 17/02/2024, ông Nguyễn Thanh P có đơn háng cáo là còn trong thời hạn theo quy định tại ho n 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015, được chấp nhận xem xét.
Người đại diện theo ủy quyền của B là bà Lê Thị Kim Bi và ông Nguyễn Thành Duy vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt Căn cứ Điều 296 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt họ.
Xét háng cáo của bị đơn là ông Nguyễn Thanh P, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Đối với yêu cầu ph n chia, xác định nghĩa vụ tr nợ của ông Nguyễn Thanh P và bà Trần Thị Minh T thì thấy rằng: Tại Tòa án cấp sơ thẩm, ông P và bà T đều thừa nhận trong thời ỳ hôn nh n ông, bà có vay 2 600 000 000 đồng tại B – Chi nhánh u ng Ng i và thống nhất thỏa thuận ông, bà cùng có trách nhiệm tr nợ cho B tổng số tiền gốc và l i tính đến hết ngày 29/01/2024 là 2 807 317 549 đồng, trong đó tiền nợ gốc 2 596 900 000 đồng, tiền l i trong hạn 152 487 424 đồng, tiền l i quá hạn là 57 930 125 đồng và tiếp tục tr tiền l i phát sinh ể từ ngày 30/01/2024 cho đến hi tr xong nợ theo mức l i suất được ấn định trong hợp đồng tín dụng hạn mức số 02/2022/6039117/HĐTD ngày 20/5/2022; hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 01 02/2022/6039117/SĐHĐ ngày 21/11/2022. Trường hợp ông P, bà T hông tr hoặc tr hông đầy đủ thì B có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án d n sự có thẩm quyền xử l tài s n thế chấp theo các hợp đồng thế chấp để thu hồi nợ cho B. Xét việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, hông vi phạm điều cấm của luật và hông trái đạo đức x hội nên Tòa án cấp sơ thẩm đ ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật
Sau hi Tòa án cấp sơ thẩm xét xử, ông P hông háng cáo về phần quan hệ hôn nhân nên tại thời điểm Tòa án cấp phúc thẩm xét xử thì ông P, bà T không còn là vợ, chồng Tuy nhiên, ho n nợ B phát sinh trong thời ỳ hôn nh n; ông P, bà T thừa nhận là nợ chung của vợ chồng; theo quy định tại Điều 27 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014 thì vợ chồng ph i có trách nhiệm liên đới tr nợ; Điều 288 Bộ luật d n sự năm 2015 quy định về thực hiện nghĩa vụ liên đới là nghĩa vụ do nhiều người cùng ph i thực hiện và bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người có nghĩa vụ ph i thực hiện toàn bộ nghĩa vụ; trường hợp một người đ thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ liên đới hác ph i thực hiện phần nghĩa vụ liên đới của họ đối với mình. Tại phiên tòa, B hông đồng xác định nghĩa vụ tr nợ riêng của ông P, bà T là phù hợp với Điều 45 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014, nên hông có cơ sở chấp nhận nội dung kháng cáo này của ông P.
Đối với yêu cầu xác định ngôi nhà cấp III gắn liền với thửa 47 là tài s n riêng của ông P, thì thấy rằng: Để đ m b o cho kho n vay 2 600 000 000 đồng tại B – Chi nhánh Qu ng Ngãi, ông P và bà T đ thế chấp cho B – Chi nhánh Qu ng Ngãi các tài s n gồm thửa 908 theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2022/6039117/HĐBĐ ngày 19/5/2022; thửa 47 và tài s n gắn liền với đất theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2021/6039117/HĐBĐ ngày 04/02/2021 và hợp đồng thế chấp tài s n gắn liền với đất số 02/2021/6039117/HĐBĐ ngày 06/8/2021; văn b n sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 01/2021/SĐBS ngày 15/4/2021; văn b n sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 01/2021/6039117/SĐBS ngày 06/8/2021.
Hiện thửa 908 và nhà, đất thuộc thửa 47 đang là tài s n đ m b o cho kho n vay của ông P, bà T tại B – Chi nhánh Qu ng Ngãi nên việc ông P yêu cầu xác định ngôi nhà cấp III gắn liền với thửa 47 là tài s n riêng của ông P sẽ nh hưởng đến quá trình xử lý nợ của B, trong trường hợp ông P, bà T không tr nợ hoặc không tr nợ đầy đủ cho B. Do đó cũng hông có cơ sở chấp nhận nội dung kháng cáo này của ông P.
Tuy nhiên tại phần [2.4.2], Tòa án cấp sơ thẩm nhận định không chấp nhận yêu cầu của ông P về việc chia tài s n chung là thửa 908 và xác định thửa 47 là tài s n riêng của ông P; ông P được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án gi i quyết đối với yêu cầu trên bằng một vụ án là không chính xác, mà ph i nhận định là Hội đồng xét xử không xem xét, gi i quyết mới chính xác vì như nhận định trên thì các tài s n này đang là tài s n thế chấp để b o đ m kho n vay của ông P, bà T tại B nên ông P, bà T bị hạn chế quyền định đoạt theo quy định tại Điều 321 Bộ luật dân sự năm 2015. Ông P có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án gi i quyết chia tài s n chung đối với thửa 908 và tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tại thửa 47 bằng một vụ án khác sau khi ông P, bà T thực hiện xong nghĩa vụ tr nợ cho B.
Xét kháng cáo của ông P yêu cầu xem xét gi m mức lãi suất vay, ch tr lãi trong hạn, không tr lãi quá hạn, thì thấy rằng: Hợp đồng tín dụng hạn mức số 02/2022/6039117/HĐTD ngày 20/5/2022 và hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 01.02/2022/6039117/SĐHĐ ngày 21/11/2022 do các bên ký kết là hoàn toàn tự nguyện, đúng pháp luật nên phát sinh hiệu lực đối với các bên.
Điểm j kho n 1 Điều 9 hợp đồng tín dụng hạn mức quy định: Bên vay có liên quan đến bất kỳ thủ tục tố tụng nào tại Tòa án mà theo nhận định của B là có khả năng ảnh hưởng đến khả năng thực hiện hợp đồng thì B có quyền thu hồi nợ trước hạn tất cả các khoản cấp tín dụng chưa thanh toán và xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại kho n 4 Điều 8 hợp đồng tín dụng hạn (bút lục 104).
Tại các hợp đồng tín dụng cụ thể (bút lục 108 – 133) đều thể hiện bên vay (ông P) cam kết thanh toán đầy đủ số tiền gốc, lãi, lãi phạt quá hạn (nếu có) và các kho n phí liên quan cho B là phù hợp với kho n 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
Theo đơn háng cáo và tại phiên tòa, bị đơn và người b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn cho rằng B không gi m lãi suất theo ch đạo của Ngân hàng Nhà nước, thì thấy rằng: Theo Giấy chứng nhận đăng hộ kinh doanh (bút lục 54) thì ngành nghề kinh doanh của hộ ông P là mua bán hàng thực phẩm, bia, nước ngọt, đồ hộp, dầu ăn, sữa các loại, bánh kẹo các loại, hàng gia dụng.
Điểm a kho n 2 Điều 2 Nghị định số 31/2022/NĐ-CP ngày 20/5/2022 của Chính phủ về hỗ trợ lãi suất từ ng n sách Nhà nước đối với kho n vay của Doanh nghiệp, Hợp tác xã, Hộ kinh doanh (viết tắt là Nghị định số 31) quy định: Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được hỗ trợ lãi suất (sau đây gọi là khách hàng) thuộc một trong các trư ng hợp sau: Có mục đích sử dụng vốn vay thuộc một trong các ngành đã được đăng ký kinh doanh quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, bao gồm: Hàng không, vận tải kho bãi, du lịch, dịch vụ lưu trú, ăn uống, giáo dục và đào tạo, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, công nghiệp chế biến, chế tạo, xuất bản phần mềm, lập trình máy vi tính và hoạt động liên quan, hoạt động dịch vụ thông tin; trong đó có hoạt động xây dựng phục vụ trực tiếp cho các ngành kinh tế nói trên nhưng không bao gồm hoạt động xây dựng cho mục đích kinh doanh bất động sản quy định tại mã ngành kinh tế theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg.
Điểm a kho n 3 Điều 4 Nghị định số 31 quy định: Khoản vay không được tiếp tục hỗ trợ lãi suất trong các trư ng hợp sau: Khoản vay có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả không được hỗ trợ lãi suất đối với nghĩa vụ trả nợ tại kỳ hạn trả nợ lãi mà th i điểm trả nợ nằm trong khoảng th i gian có số dư nợ gốc bị quá hạn và/ hoặc số dư lãi chậm trả. Khoản vay chỉ được tiếp tục hỗ trợ lãi suất đối với các kỳ hạn trả nợ lãi tiếp theo sau khi khách hàng đã trả hết số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả.
Đối chiếu quy định trên thì ông P không thuộc đối tượng và hông đủ điều kiện được hỗ trợ lãi suất theo quy định tại Nghị định số 31.
Từ những nhận định trên, hông có cơ sở chấp nhận toàn bộ kháng cáo của ông P; giữ nguyên b n án sơ thẩm.
Về án phí:
Án phí dân sự sơ thẩm:
Án phí về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông P thuận tình ly hôn nên ch ph i chịu ½ mức án phí dân sự sơ thẩm là 150 000 đồng; bà T, ông P mỗi người chịu 75 000 đồng, nhưng Tòa án cấp sơ thẩm lại buộc bà T ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm hòa gi i thành về quan hệ hôn nhân 150.000 đồng là hông đúng quy định tại kho n 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, nên Hội đồng xét xử sửa lại phần án phí cho chính xác, cụ thể: Bà T và ông P mỗi người ph i chịu 75 000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ tr nợ (tranh chấp hợp đồng tín dụng) là 88 146 351 đồng; ông P, bà T mỗi người ph i chịu 44.073.000 đồng (làm tròn), (88 146 351 đồng : 2) nhưng b n án sơ thẩm lại tuyên ông P, bà T mỗi người ph i chịu 44 037 175 đồng là không chính xác. Do đó, cần sửa lại về phần án phí cho chính xác, cụ thể: Ông P và bà T mỗi người ph i chịu 44.073.000 đồng.
Như vậy, ông P và bà T mỗi người ph i chịu tổng cộng 44.148.000 đồng (44.073.000 đồng + 75 000 đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà T được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đ nộp là 300 000 đồng theo Biên lai số 0004455 ngày 28/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Q. Bà Trần Thị Minh T còn ph i nộp 43.848.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
B không ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn tr lại cho B 42 033 396 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đ nộp theo Biên lai số 0006154 ngày 09/6/2023 của Chi cục Thi hành án Q.
Án phí dân sự phúc thẩm: Do hông được chấp nhận kháng cáo nên ông P ph i chịu án phí dân sự phúc thẩm 300 000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đ nộp là 300 000 đồng theo Biên lai số 0002747 ngày 19/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Q. Ông P đ nộp đủ án phí dân sự phúc thẩm.
Các phần hác của b n án sơ thẩm hông có háng cáo, háng nghị có hiệu lực pháp luật ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị
Đề nghị của người b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông P không phù hợp với nhận định trên, nên không được chấp nhận.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Qu ng Ngãi phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ kho n 4 Điều 147, kho n 1 Điều 148, kho n 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 317, 318, 319, 320, 321, 323 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 27, 37, 45, 55, 58, 60, 81, 82, 83 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014; Điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Không chấp nhận háng cáo của ông Nguyễn Thanh P; sửa b n án số 05/2024/HNGĐ-ST ngày 02 tháng 02 năm 2024 của Tòa án nhân dân Q về cách tuyên và án phí.
1 Về quan hệ hôn nh n: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Minh T và ông Nguyễn Thanh P.
2. Về con chung: Có 02 (hai) con chung là cháu Nguyễn Thanh N - sinh ngày 08/7/2005 (hiện đ trên 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự) và cháu Nguyễn Minh T1 - sinh ngày 09/01/2009. Giao cháu Nguyễn Minh T1 - sinh ngày 09/01/2009 cho bà Trần Thị Minh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ông Nguyễn Thanh P không cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà hông ai được c n trở.
3. Về nợ chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ thể:
3.1. Ông Nguyễn Thanh P, bà Trần Thị Minh T có trách nhiệm tr cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam tổng số tiền 2 807 317 549 đồng (hai tỉ, tám trăm lẻ bảy triệu, ba trăm mư i bảy ngàn, năm trăm bốn mươi chín đồng), trong đó tiền nợ gốc 2 596 900 000 đồng (hai tỉ, năm trăm chín mươi sáu triệu, chín trăm ngàn), tiền lãi trong hạn 152 487 424 đồng (một trăm năm mươi hai triệu, bốn trăm tám mươi bảy ngàn, bốn trăm hai mươi bốn đồng), tiền lãi quá hạn 57 930 125 đồng (năm mươi bảy triệu, chín trăm ba mươi ngàn, một trăm hai mươi lăm đồng), (tiền lãi tạm tính đến hết ngày 29/01/2024) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 30/01/2024 cho đến khi tr xong nợ theo mức lãi suất các bên đ thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng hạn mức số 02/2022/6039117/HĐTD ngày 20/5/2022 và hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 01.02/2022/6039117/SĐHĐ ngày 21/11/2022.
3.2. Trường hợp ông Nguyễn Thanh P, bà Trần Thị Minh T không tr hoặc tr nợ hông đủ các kho n nợ nêu trên cho Ng n hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý các tài s n thế chấp để thu hồi nợ, cụ thể:
Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 908, tờ b n đồ số 4, diện tích 108,2m2 tại phường Nghĩa Chánh, Q, t nh Qu ng Ngãi theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2022/6039117/HĐBĐ ngày 19/5/2022
Quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền với đất tại thửa đất số 47, tờ b n đồ số 42, diện tích 100m2 tại phường Nghĩa Chánh, Q, t nh Qu ng Ngãi theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2021/6039117/HĐBĐ ngày 04/02/2021 và hợp đồng thế chấp tài s n gắn liền với đất số 02/2021/6039117/HĐBĐ ngày 06/8/2021; văn b n sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 01/2021/SĐBS ngày 15/4/2021; văn b n sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 01/2021/6039117/SĐBS ngày 06/8/2021.
3.3. Sau khi xử lý tài s n thế chấp mà hông đủ để tr nợ thì ông Nguyễn Thanh P, bà Trần Thị Minh T ph i tiếp tục tr nợ cho đến khi thanh toán xong các kho n nợ cho Ng n hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
4. Về chi phí tố tụng khác: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 3.000.000 đồng (ba triệu); ông Nguyễn Thanh P, bà Trần Thị Minh T mỗi người ph i chịu 1 500 000 đồng (một triệu năm trăm ngàn). Ng n hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam đ tạm ứng và chi phí xong nên ông Nguyễn Thanh P, bà Trần Thị Minh T mỗi người ph i tr lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 1 500 000 đồng (một triệu năm trăm ngàn).
5. Về án phí:
5.1. Án phí dân sự sơ thẩm:
5.1.1. Bà Trần Thị Minh T ph i chịu tổng cộng 44.148.000 đồng (bốn mươi bốn triệu, một trăm bốn mươi tám ngàn) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Trần Thị Minh T được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đ nộp là 300 000 đồng (ba trăm ngàn) theo Biên lai số 0004455 ngày 28/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Q. Bà Trần Thị Minh T còn ph i nộp 43.848.000 đồng (bốn mươi ba triệu, tám trăm bốn mươi tám ngàn) án phí dân sự sơ thẩm.
5.1.2. Ông Nguyễn Thanh P ph i chịu tổng cộng 44.148.000 đồng (bốn mươi bốn triệu, một trăm bốn mươi tám ngàn) án phí dân sự sơ thẩm.
5.1.3. Ng n hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam không ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn tr lại cho Ng n hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 42 033 396 đồng (bốn mươi hai triệu, không trăm ba mươi ba ngàn, ba trăm chín mươi sáu đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đ nộp theo Biên lai số 0006154 ngày 09/6/2023 của Chi cục Thi hành án Q.
5.2. Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Nguyễn Thanh P ph i chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn) án phí dân sự phúc thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đ nộp là 300 000 đồng (ba trăm ngàn) theo Biên lai số 0002747 ngày 19/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Q. Ông Nguyễn Thanh P đ nộp đủ án phí dân sự phúc thẩm.
Trường hợp b n án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
B n án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND t nh u ng Ng i; - TAND Q; - Chi cục THADS Q; - UBND thị trấn T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án DƯ 2 807 317 549 đồng, trong đó tiền nợ gốc là 2 596 900 000 đồng, lãi trong hạn 152 487 424 đồng, lãi quá hạn là 57 930 125 đồng và tiếp tục tr tiền lãi phát sinh kể từ ngày 30/01/2024 cho đến khi tr xong nợ theo mức lãi suất được ấn định trong Hợp đồng tín dụng hạn mức số 02/2022/6029117/HĐTD ngày 20/5/2022 (Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 01.02/202/6039117/HĐTD ngày 21/11/2022). hàng có quyền yêu cầu xử lý tài s n thế chấp để thu hồi nợ, tài s n thế chấp theo các hợp đồng thế chấp sau: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 908, tờ b n đồ số 04, diện tích 108,2m2, địa ch thửa đất tại: Phường Nghĩa Chánh, Q, t nh Qu ng Ngãi theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2022/6039117/HĐBĐ ngày 19/5/2022 và quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền với đất tại thửa đất số 47, tờ b n đồ số 42, diện tích 100m2; địa ch thửa đất tại: phường Nghĩa Chánh, Q, t nh Qu ng Ngãi theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2021/6039117/HĐBĐ ngày 04/02/2021 (Văn b n sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp số 01/2021/6039117/SĐBS ngày 06/8/2021, Văn b n sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 01/2021/6039117/SĐBS ngày 15/4/2021 và Hợp đồng thế chấp tài s n gắn liền với đất số 02/2021/0639117/HĐBĐ ngày 06/8/2021 Sau khi xử lý tài s n thế chấp mà hông đủ để thu hồi nợ thì ông Nguyễn Thanh P, bà Trần Thị Minh T ph i tiếp tục tr nợ cho đến khi thanh toán xong các kho n nợ cho Ngân hàng. ;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;; 2 807 317 549 đồng, trong đó tiền nợ gốc 2 596 900 000 đồng, tiền lãi trong hạn 152 487 424 đồng, tiền lãi quá hạn là 57 930 125 đồng và tiếp tục tr tiền lãi phát sinh kể từ ngày 30/01/2024 cho đến khi tr xong nợ theo mức lãi suất được ấn định trong hợp đồng tín dụng hạn mức số 02/2022/6029117/HĐTD ngày 20/5/2022 (hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 01 02/202/6039117/HĐTD ngày 21/11/2022); trường hợp ông P, bà T không tr hoặc tr hông đầy đủ thì B có quyền xử lý tài s n thế chấp theo các hợp đồng đ thế chấp để thu hồi nợ cho B. ;;;;;; thế nghĩa vụ nếu bên có quyền đồng ý, trừ nghĩa vụ gắn liền với nhân thân của bên có nghĩa vụ hoặc pháp luật có quy định không được cHển giao nghĩa vụ nhưng trong trường hợp này các đương sự không có thỏa thuận về việc cHển giao nghĩa vụ ;;;;;;;;;;;;;;;;; ; kho n 4 Điều 4 hợp đồng tín dụng hạn mức quy định: Trư ng hợp bên vay không thanh toán đúng hạn nợ gốc và không được B gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc th i gian gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đã kết thúc thì B được quyền cHển số dư nợ gốc đó sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất nợ quá hạn quy định tại hợp đồng đồng này kể từ th i điểm dư nợ gốc bị cHển nợ quá hạn (bút lục 105); | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trịnh Thị Thu Lan Tính đến hết ngày 29/01/2024, ông P và bà T còn nợ Ngân hàng số tiền là Trường hợp ông P, bà T không tr được nợ hoặc tr hông đầy đủ thì Ngân Tính đến hết ngày 29/01/2024, ông P và bà T còn nợ B tổng số tiền và theo quy định tại Điều 370 Bộ luật dân sự thì bên có nghĩa vụ có thể cHển giao nghĩa vụ cho người |