- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1963 Địa chỉ: Tổ 4, thôn 1, xã V, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước * Bị đơn: Bà Vũ Thị V, sinh năm 1954 Địa chỉ: Thôn S, xã V, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên …
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/QĐST-DS | Bù Gia Mập, ngày 06 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2023/TLST- DS ngày 22 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1963 Địa chỉ: Tổ 4, thôn 1, xã V, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước * Bị đơn: Bà Vũ Thị V, sinh năm 1954 Địa chỉ: Thôn S, xã V, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị T, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn S, xã V, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về số tiền nợ: Các bên thống nhất số tiền bà Vũ Thị V còn nợ bà Nguyễn Thị H số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) 2.2. Về nghĩa vụ và thời gian trả nợ: Các bên thống nhất là bà Trần Thị T sẽ có nghĩa vụ trả nợ số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) mà bà Vè đã nợ cho bà Nguyễn Thị H Thời gian trả nợ: + Vào ngày 15/4/2023 bà Trần Thị T sẽ có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị H 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) + Vào ngày 15/5/2023 bà Trần Thị T sẽ có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị H 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) + Vào ngày 15/6/2023 bà Trần Thị T sẽ có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị H 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) + Vào ngày 15/7/2023 bà Trần Thị T sẽ có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị H 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) + Vào ngày 15/8/2023 bà Trần Thị T sẽ có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị H 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) + Vào ngày 15/9/2023 bà Trần Thị T sẽ có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị H 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) + Vào ngày 15/10/2023 bà Trần Thị T sẽ có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị H 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) + Vào ngày 15/11/2023 bà Trần Thị T sẽ có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị H 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) Trong trường hợp bà Trần Thị T vi phạm nghĩa vụ trả nợ một lần trong các lần thỏa thuận thì bà Nguyễn Thị H được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước thi hành toàn bộ số tiền nợ tại thời điểm yêu cầu tương ứng với số tiền chưa trả. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) hai bên thống nhất bà Trần Thị T phải chịu. Trả lại cho bà Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí 1.000.000đ (Một triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0006411 ngày 21 tháng 02 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bù Gia Mập; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ TUYẾT |