- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa bà Cao Thị Thu T vưới ông Brandt Boris"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 474 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 153 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2023/HNGĐ-ST Ngày: 28-3-2023 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Trầm
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Xuân Hải
2. Bà Ngô Mỵ Châu
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoàng Vi - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Lê Đăng Phương Huệ - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 12/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2022 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 22/02/2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 04/2023/QĐ-ST ngày 28/02/2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Cao Thị Thu T, sinh năm 1997
Địa chỉ: thôn T 2, xã Đ, huyện V, tỉnh K. Vắng mặt.
Bị đơn: Ông Brandt Boris, sinh năm 1984
Địa chỉ: 26316 Varel OT Langendamm Zum Jadubusen 61, Đức. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 15/3/2022, nguyên đơn Cao Thị Thu T trình bày:
Bà và ông Brandt Boris tự nguyện kết hôn năm 2019, có đăng ký kết và được Ủy ban nhân dân huyện V, tỉnh K cấp giấy chứng nhận kết hôn số 51 ngày 18/10/2019. Thời gian sống chung giữa bà và ông Brandt Boris bất đồng quan điểm thường xảy ra mâu thuẫn. Đến cuối năm 2020, cả hai không còn liên lạc và quan tâm lẫn nhau. Nay, bà thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu được ly hôn với ông Brandt Boris.
Về con chung: Không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có tài sản chung.
Bà T đề nghị được xét xử vắng mặt.
Bị đơn ông Brandt Boris đã được Tòa án thực hiện các thủ tục gửi các văn bản tố tụng cho đương sự qua Bộ Tư pháp và thực hiện ủy thác tư pháp cho Đại sứ quán Việt Nam tại Đức theo quy định.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa phát biểu:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ án; việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đều thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đối với người tham gia tố tụng là nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của đương sự và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Đối với bị đơn đã được Tòa án gửi các văn bản tố tụng cho đương sự, thực hiện việc tống đạt các văn bản tố tụng qua Bộ Tư pháp và đã có trả lời bằng văn bản của Bộ Tư pháp. Thực hiện việc ủy thác tư pháp cho Đại sứ quán Việt Nam tại Đức để tống đạt và niêm yết các văn bản tố tụng nhưng không có kết quả nên có cơ sở xét xử vắng mặt bị đơn. Về nội dung vụ án, xét thấy giữa nguyên đơn và bị đơn đã ly thân và không liên lạc qua lại với nhau từ đầu cuối năm 2020 nên tình cảm vợ chồng không còn. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 và điểm b khoản 5 Điều 477 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn và chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Nguyên đơn bà Cao Thị Thu T đã có lời khai và có đơn đề nghị Tòa xét xử vắng mặt nên căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn.
Bị đơn ông Brandt Boris đã được Tòa án thực hiện đầy đủ thủ tục gửi văn bản tố tụng cho bị đơn qua Bộ Tư pháp và đã có văn bản trả lời của Bộ Tư pháp về việc tống đạt. Tòa án đã thực hiện ủy thác tư pháp theo quy định pháp luật cho Đại sứ quán Việt Nam tại Đức để tống đạt và niêm yết các văn bản tố tụng. Tòa án đã đăng tin trên cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa nhưng bị đơn vẫn vắng mặt. Do vậy, căn cứ theo điểm b khoản 5 Điều 477 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung: Bà Cao Thị Thu T và ông Brandt Boris tự nguyện kết hôn năm 2019, có đăng ký kết và được Ủy ban nhân dân huyện V, tỉnh K cấp giấy chứng nhận kết hôn số 51 ngày 18/10/2019 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn được một thời gian ngắn, giữa bà T và ông Brandt Boris phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Xét thấy, vợ chồng đã không còn sống chung, liên lạc và quan tâm lẫn nhau trong thời gian dài từ cuối năm 2020 đến nay nên tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là có căn cứ và phù hợp.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Cao Thị Thu T khai không có, ông Brandt Boris không có lời khai, không ai có yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Án phí: Bà Cao Thị Thu T phải nộp án phí 300.000đồng hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Về chi phí tố tụng khác: Bà Cao Thị Thu T phải chịu toàn bộ chi phí tố tụng dịch thuật, gửi thư và ủy thác tư pháp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Điều 56 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Căn cứ vào Điều 147, Điều 153, Điều 228, điểm c khoản 1, khoản 3 Điều 474, điểm b khoản 5 Điều 477 và khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bà Cao Thị Thu T được ly hôn ông Brandt Boris.
2. Về con chung và tài sản chung: Đương sự khai không có và không yêu cầu nên không xét.
3. Về án phí: Bà Cao Thị Thu T phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0009862 ngày 21/3/2022 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Vậy bà T đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.
4. Về chi phí tố tụng: Bà Cao Thị Thu T phải chịu các lệ phí, chi phí ủy thác theo quy định, chi phí gửi bưu điện các văn bản tố tụng cho bị đơn.
Quyền kháng cáo: Nguyên đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án. Bị đơn ở nước ngoài và vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 01 tháng kể từ ngày tống đạt hoặc niêm yết bản án theo quy định pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - UBND tỉnh Khánh Hòa; - Sở Tư pháp tỉnh Khánh Hoà; - Cục THADS tỉnh Khánh Hòa; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu HS, AV, VP. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Trầm |