vanban.org

Bản án 11/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

* Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn ông Nguyễn Thanh T và bà Bùi Thị Bé Đ. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ông Nguyễn Thanh T ly hôn với bà Bùi Thị Bé Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 03-3-2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy Hương;

- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lý Thanh Bình;

Bà Trần Vĩnh Hạnh;

- Thư ký phiên tòa: Bà Thạch Thị Thi – Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

Trong ngày 03 tháng 3 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ xét xử công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 222/2022/TLST-HNGĐ ngày 15/12/2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 71/2023/QĐXX-ST ngày 20 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1980; Địa chỉ: xã B, thị xã G, tỉnh T.

* Bị đơn: Bà Bùi Thị Bé Đ, sinh năm 1972; Địa chỉ: khu vưc T, phường Đ, quận B, thành phố Cần Thơ.

Nguyên đơn có mặt; Bị đơn vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1.Theo nội dung đơn xin ly hôn, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn trình bày:

Ông T và bà Đ tự nguyện tiến tới hôn nhân và ngày 08/4/2009 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bình Xuân, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Trong quá trình chung sống đến khoảng năm 2018, ông bà xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm. Ông bà đã ly thân nhau đến nay đã 05 năm, tình cảm vợ chồng không còn hàn gắn được nữa, nhận thấy hôn nhân không hạnh phúc nên ông T yêu cầu ly hôn với bà Đ.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Bà Đ Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt. Tòa án tiến hành giải quyết và xét xử theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Ông T có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Đ, không có con chung và không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung nên xác định quan hệ tranh chấp là tranh chấp về ly hôn theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015. Bà Đ có địa chỉ: khu vưc T, phường Đ, quận B, thành phố Cần Thơ nên căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn được triệu tập hợp lệ xét xử lần 2 nhưng vẫn vắng mặt nên căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông T và bà Đ tự nguyện tiến tới hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bình Xuân, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật thừa nhận.

Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa ông T và bà Đ thì mâu thuẫn phát sinh từ việc bất đông quan điểm và hiện tại ông bà ly thân nhau đã 05 năm. Trong khoảng thời gian này ông bà đã không còn liên lạc, cũng như không còn sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Tại phiên tòa ông T xác định không còn tình cảm với bà Đ, hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài. Bà Đ không đến Tòa án đến giải quyết ly hôn cũng như không có ý kiến phản hồi nên nhận định hôn nhân giữa ông bà đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc ông T yêu cầu ly hôn với bà Đ là có cơ sở, phù hợp với căn cứ cho ly hôn tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông T.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Khoản 5, Khoản 6 Điều 27 của nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227, Điều 228; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

* Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn ông Nguyễn Thanh T và bà Bùi Thị Bé Đ.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ông Nguyễn Thanh T ly hôn với bà Bùi Thị Bé Đ.

2. Về con chung: Không.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết do đương sự không yêu cầu.

4. Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002902 ngày 08/12/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Nguyên đơn đã nộp xong án phí hôn nhân sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. *Nơi nhận:

Cỡ chữ