- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2023/HNGĐ-ST Ngày: 24/5/2023 V/v Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Kim Tuấn.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Triệu Thị Xuân.
2. Bà Hoàng Thị Thúy.
Thƣ ký phiên tòa: Bà Kim Thị Thanh Thúy - Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Năm - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 5 năm 2023, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện
Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 19/2023/TLST - HNGĐ ngày 06/3/2023 về việc “Ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Triệu Thị NĐ – Sinh năm 1988.
Địa chỉ: Xóm A, xã B, huyện V, tỉnh Thái Nguyên.
Dân tộc: Dao; Văn hóa: 09/12; Nghề nghiệp: Làm ruộng.
(Có mặt)
* Bị đơn: Anh Lục Văn BĐ – Sinh năm 1985.
Địa chỉ: Xóm A, xã B, huyện V, tỉnh Thái Nguyên.
Dân tộc: Cao Lan;
(Vắng mặt lần 2 không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai và tại phiên tòa
nguyên đơn chị Triệu Thị NĐ trình bày:
Chị làm đơn khởi kiện anh Lục Văn BĐ – Địa chỉ: Xóm A, xã B, huyện V,
tỉnh Thái Nguyên, lý do xin ly hôn.
Chị và anh Lục Văn BĐ lấy nhau và đăng ký kết hôn với nhau năm 2008 tại
UBND xã HT, BĐện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Quá trình chung sống anh chị có 02 con chung là cháu Lục Diễm F1 – Sinh
ngày 04/10/2009 và cháu Lục Quang F2 – sinh ngày 19/6/2011.
Về tài sản chung: Chị không kê khai và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh chị không vay ai và cho ai vay.
Về nguyên nhân xin ly hôn: Do hai vợ chồng không hòa hợp, cuộc sống vợ
chồng nhiều mâu thuẫn không hạnh phúc, hai vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2016 đến nay và không thể hàn gắn được.
Nay chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn anh BĐ.
Về con chung: Chị có nguyện vọng được trực tiếp nuôi 02 con chung là
cháu Lục Diễm F1 – Sinh ngày 04/10/2009 và cháu Lục Quang F2 – sinh ngày 19/6/2011. Nếu được nuôi con chị không yêu cầu anh BĐ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Lục Văn BĐ.
Sau khi Toà án thụ lý, Toà án đã tiến hành triệu tập, thông báo nhiều lần để
anh BĐ đến Toà án làm các thủ tục tố tụng theo quy định nhưng anh BĐ trốn tránh không đến, quá trình làm việc tại gia đình anh BĐ, gia đình cung cấp ý kiến của anh BĐ như sau:
Anh đã nhận được các văn bản tố tụng của Tòa án. Tuy nhiên anh không
đồng ý ly hôn. Trường hợp Tòa án buộc anh và chị NĐ ly hôn, về con chung nếu chị NĐ có nguyện vọng nuôi con anh đồng ý, về nợ chung, tài sản chung anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn có mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ
lần thứ mà vẫn vắng mặt. Nên căn cứ vào các Điều 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử theo quy định.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Võ Nhai, tỉnh Thái
Nguyên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi Toà án thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật; nguyên đơn chấp hành đúng, bị đơn chưa chấp hành đầy đủ quyền, nghĩa vụ của đương sự trong vụ án dân sự và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án, cụ thể:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Triệu Thị NĐ, yêu cầu Tòa án giải
quyết việc ly hôn với anh Lục Văn BĐ.
- Về quan hệ vợ chồng: Cho chị Triệu Thị NĐ được ly hôn anh Lục Văn
BĐ.
- Về con chung: Giao cháu Lục Diễm F1 - Sinh ngày 04/10/2009 và cháu
Lục Quang F2 – sinh ngày 19/6/2011 cho chị Triệu Thị NĐ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Lục Văn BĐ vì chị Triệu Thị NĐ không yêu cầu. Chị Triệu Thị NĐ và anh Lục Văn BĐ có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Triệu Thị NĐ phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật giải quyết: Đây là vụ án hôn nhân gia đình, về việc
ly hôn giữa chị Triệu Thị NĐ và anh Lục Văn BĐ.
Về tư cách chủ thể: Chị Triệu Thị NĐ khởi kiện anh Lục Văn BĐ nên
chị Triệu Thị NĐ là nguyên đơn, anh Lục Văn BĐ là bị đơn trong vụ án.
Về yêu cầu xin ly hôn của chị NĐ: Chị NĐ và anh BĐ kết hôn năm
2008, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã HT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên nên hôn nhân là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Lục Diễm F1 - Sinh ngày 04/10/2009 và cháu Lục Quang F2 – sinh ngày 19/6/2011.
Về nguyên nhân ly hôn: Theo chị NĐ do hai vợ chồng không hòa hợp, cuộc
sống vợ chồng nhiều mâu thuẫn không hạnh phúc, hai vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2016 đến nay và không thể hàn gắn được.
Theo biên bản xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp ly hôn của Tòa
án tại địa phương và gia đình xác định giữa chị NĐ và anh BĐ có sự hiểu nhầm nhau có quan hệ với người khác nên mâu thuẫn và đã sống ly thân một thời gian, hậu quả chị NĐ làm đơn xin ly hôn anh BĐ.
Xét cuộc hôn nhân giữa chị NĐ và anh BĐ đã lâm vào tình trạng trầm
trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Do vậy, cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị NĐ với anh BĐ.
Về con chung:
Chị NĐ và anh BĐ có 02 con chung là cháu Lục Diễm F1 - Sinh ngày
04/10/2009 và cháu Lục Quang F2 – sinh ngày 19/6/2011. Chị NĐ có nguyện vọng được nuôi 02 con chung, anh BĐ cũng đồng ý. Đồng thời, các cháu F1 và F2 đều có nguyện vọng ở với mẹ sau khi bố mẹ ly hôn.
Do vậy, để đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho các cháu, cần giao cháu Lục
Diễm F1 - Sinh ngày 04/10/2009 và cháu Lục Quang F2 – sinh ngày 19/6/2011 cho chị NĐ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh BĐ vì chị NĐ không yêu cầu. Chị NĐ và anh BĐ có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định.
Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 27
Chị Triệu Thị NĐ phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
Xét ý kiến về việc giải quyết vụ án của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
BĐện Võ Nhai tại phiên tòa là phù hợp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 28; 35; 39; 147; 227; 228 và 235 của Bộ Luật tố tụng
dân sự;
Căn cứ các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ vợ chồng: Cho chị Triệu Thị NĐ được ly hôn anh Lục Văn
BĐ.
2. Về con chung: Giao cháu Lục Diễm F1 - Sinh ngày 04/10/2009 và cháu
Lục Quang F2 – sinh ngày 19/6/2011cho chị Triệu Thị NĐ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh BĐ vì chị NĐ không yêu cầu.
Anh BĐ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Chị NĐ cũng như các thành viên trong gia đình không được cản trở anh BĐ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lục Diễm F1 và cháu Lục Quang F2.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Triệu Thị NĐ phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ
thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Triệu Thị NĐ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự BĐện Võ Nhai theo biên lai số 0003466 ngày 06 tháng 3 năm 2023.
(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.)
Án xử công khai có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo cho nguyên đơn
biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Võ Nhai; - UBND xã HT; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Hoàng Kim Tuấn |