- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Hồng L - Nguyễn Tấn H"
- Tòa quyết gì? 1- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Dương Thị Hồng L đối với ông Nguyễn Tấn H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2023/HNGĐ-ST Ngày: 17-02-2023 “Về tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Lưu Thủy.
Các Hội thẩm nhân dân:
1- Bà Nguyễn Thị Thu Tâm.
2- Bà Lê Thị Thanh Giang.
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Thanh Hằng, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An.
Ngày 17 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 344/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2023/QĐST–HNGĐ, ngày 05 tháng 01 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Dương Thị Hồng L, sinh năm: 1994. Địa chỉ: ấp 2, xã N, huyện T, tỉnh Long An. (có đơn xin xét xử vắng mặt)
Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn H, sinh năm: 1990. Địa chỉ: ấp 3, xã Th, huyện T, tỉnh Long An. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 04-11-2022, nguyên đơn là bà Dương Thị Hồng L trình bày: Bà L và ông Nguyễn Tấn H tự tìm hiểu được gia đình hai bên đồng ý tổ chức lễ cưới năm 2017 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã T, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An theo giấy chứng nhận ĐKKH số 18/2017. Sau khi cưới bà L và ông H sống chung gia đình ông H, trong thời gian chung sống tình cảm vợ chồng có hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do ông H không lo làm ăn, không có trách nhiệm với gia đình. Nay bà L xác định tình cảm vợ chồng không còn nên bà L xin ly hôn với ông H. Về con chung: Bà L và ông H có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Khánh Ng, sinh ngày 09/3/2021, khi ly hôn bà L yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngọc Khánh Ng, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là ông Nguyễn Tấn H đã được Tòa án giao Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên hòa giải nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1 Về tố tụng: Theo đơn khởi kiện bà Dương Thị Hồng L xin ly hôn với ông Nguyễn Tấn H vì vậy xác định tranh chấp giữa bà L và ông H là tranh chấp về ly hôn. Căn cứ theo Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An có thẩm quyền giải quyết vụ án theo trình tự sơ thẩm. Bà L có đơn xin vắng mặt, bị đơn là ông H đã được Tòa án thông báo phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do, do đó Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
2 Xét yêu cầu của nguyên đơn: Theo lời trình bày của bà L và tài liệu đã thu thập xác định quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông H được xác lập vào năm 2017 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Long An nên đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi cưới bà L và ông H sống chung được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp. Sau khi thụ lý đơn khởi kiện của bà L, Tòa án đã thông báo cho ông H biết và mở phiên hòa giải nhiều lần nhằm để tạo điều kiện cho bà L và ông H giải quyết những bất đồng, hàn gắn lại tình cảm vợ chồng nhưng ông H không tham gia. Bà L kiên quyết xin ly hôn với ông H điều đó cho thấy hôn nhân giữa bà L và ông H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, vợ chồng không có khả năng đoàn tụ. Do đó căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà L.
3 Về con chung: Bà L và ông H có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Khánh Ng, sinh ngày 09/3/2021, khi ly hôn bà Loan yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngọc Khánh Ng, không yêu cầu ông Hữu cấp dưỡng nuôi con, con hiện đang ở với bà L. Xét thấy hiện con chung đang ở với bà L, nên giao con cho bà L nuôi dưỡng để ổn định tâm lý con chung là phù hợp nên chấp nhận.
4 Về tài sản chung, nợ chung: Không có yêu cầu nên không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì bà L phải chịu 300.000 đồng án phí về ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều: 35, 39, khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Áp dụng khoản 1 Điều 56 và các điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
1- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Dương Thị Hồng L đối với ông Nguyễn Tấn H.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị Hồng L được ly hôn với ông Nguyễn Tấn H.
Về nuôi con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Khánh Ng, sinh ngày 09/3/2021, giao bà L trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Ngọc Khánh Ng, ông H không cấp dưỡng nuôi con.
Mặc dù không được trực tiếp nuôi con chung nhưng ông H có quyền thăm, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có yêu cầu nên không xem xét.
2- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Dương Thị Hồng L phải chịu 300.000 đồng và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002782 ngày 01 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An. Bà Dương Thị Hồng L đã nộp đủ án phí. Ông Nguyễn Tấn H không phải chịu án phí.
3- Án xử sơ thẩm công khai. Nguyên đơn bà Dương Thị Hồng L, bị đơn ông Nguyễn Tấn H vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án
4- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Long An; - VKSND huyện Thủ Thừa; - Chi cục THADS huyện Thủ Thừa; - UBND xã T, huyện T, tỉnh Long An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Lưu Thủy |