vanban.org

Bản án 11/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Hồ Thị Bích N được ly hôn với anh Nguyễn Trường G.

Về con chung: Giao hai con chung tên Nguyễn Hồ Gia N, sinh ngày 12/01/2011 và Nguyễn Hồ Gia P, sinh ngày 21/4/2019 cho chị Hồ Thị Bích N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Trường G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về cấp d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con Hồ Thị Bích N - Nguyễn Trường G"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Hồ Thị Bích N được ly hôn với anh Nguyễn Trường G.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH T
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 04-4-2023
V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH T, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Nghiệp.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Công Lý;

Ông Hứa Phận.

- Thư ký phiên tòa: Bà Cao Mỹ Anh, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Nguyệt Hân - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng; xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 91/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Bích N, sinh năm 1984 (có mặt).

Địa chỉ: Ấp Nhà T, xã Trung B, huyện Trần Đ, tỉnh Sóc Trăng.

-Bị đơn: Anh Nguyễn Trường G, sinh năm 1985 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp X, xã Vĩnh T, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 30/6/2022 và tại Tòa án, nguyên đơn chị Hồ Thị Bích N trình bày:

Chị và anh Nguyễn Trường G được gia đình tổ chức lễ cưới, hôn nhân tự nguyện, ngày 26/12/2009 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Trung B, huyện Long P (nay là huyện Trần Đ), tỉnh Sóc Trăng. Trong thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, thời gian sau phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống và đã ly thân từ tháng 11 năm 2020 đến nay. Vợ chồng có hai người con chung tên Nguyễn Hồ Gia N, sinh ngày 12/01/2011 và Nguyễn Hồ Gia P, sinh ngày 21/4/2019, hiện các con đang sống với chị N. Chị N khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh G, được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung đến khi các con đủ 18 tuổi, không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung trình bày không có và không yêu cầu giải quyết.

- Bị đơn anh Nguyễn Trường G không có lời trình bày.

- Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa nêu quan điểm:

Tòa án thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp; thu thập chứng cứ đầy đủ, đúng pháp luật; Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị N, giải quyết cho chị N được ly hôn với anh G, giao hai người con chung cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi, về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Chị Hồ Thị Bích N yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Trường G, quan hệ tranh chấp được pháp luật điều chỉnh tại các Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh T theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn anh Nguyễn Trường G đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không rõ lý do, căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt đối với anh Nguyễn Trường G.

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 438, ngày 26/12/2009 của Ủy ban nhân dân xã Trung B, huyện Long P (nay là huyện Trần Đ), tỉnh Sóc Trăng chị Hồ Thị Bích N và anh Nguyễn Trường G có đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện, do vậy hôn nhân này là hợp pháp. Qua lời trình bày của nguyên đơn thể hiện, trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, luôn bất đồng ý kiến, hạnh phúc hôn nhân không đạt được nên đã ly thân từ khoảng tháng 11 năm 2020 đến nay. Quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án thì anh G không tham gia tố tụng dù Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo hòa giải nhưng anh G vẫn vắng mặt và không có lời trình bày. Từ khi chị N nộp đơn khởi kiện đến nay thì anh G biết việc chị N nộp đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, anh G vẫn không có ý kiến, yêu cầu gì, điều này cho thấy bản thân anh G cũng không mong muốn hàn gắn đoàn tụ với vợ. Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn không thể hàn gắn nên chị N và anh G đã ly thân từ tháng 11 năm 2020 đến nay, sau khi ly thân mạnh ai chỉ biết bổn phận của người đó, không còn quan tâm, lo lắng, thương yêu nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị Hồ Thị Bích N xin ly hôn là phù hợp Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Hồ Thị Bích N được ly hôn với anh Nguyễn Trường G.

Về con chung: Căn cứ Trích lục khai sinh số 101/TLKS-BS, ngày 07/6/2017, Giấy khai sinh số 319 ngày 02/5/2019 của Ủy ban nhân dân xã Trung B, huyện Trần Đ, tỉnh Sóc Trăng và lời trình bày của nguyên đơn chị N thể hiện, quá trình chung sống vợ chồng có hai người con chung tên Nguyễn Hồ Gia N, sinh ngày 12/01/2011 và Nguyễn Hồ Gia P, sinh ngày 21/4/2019, chị N yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung đến khi các con đủ 18 tuổi. Thấy rằng, cháu N và cháu P đang sống với mẹ ổn định về chỗ ở và học hành, đồng thời cháu N có nguyện vọng ở với mẹ sau khi cha mẹ ly hôn, nên chị N yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là phù hợp nguyện vọng và đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, căn cứ theo quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận. Về cấp dưỡng nuôi con chị N không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Anh Nguyễn Trường G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét do các đương sự không có yêu cầu.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hồ Thị Bích N là người yêu cầu xin ly hôn nên chị Hồ Thị Bích N phải chịu án phí 300.000 đồng theo quy định của pháp luật.

Toàn bộ quan điểm, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Trị có căn cứ pháp luật được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Hồ Thị Bích N được ly hôn với anh Nguyễn Trường G.

2. Về con chung: Giao hai con chung tên Nguyễn Hồ Gia N, sinh ngày 12/01/2011 và Nguyễn Hồ Gia P, sinh ngày 21/4/2019 cho chị Hồ Thị Bích N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Trường G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

3. Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung: Không có yêu cầu, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

4. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hồ Thị Bích N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002818 ngày 11/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng, chị Hồ Thị Bích N nộp đủ án phí. Anh Nguyễn Trường G không phải nộp án phí.

Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với anh Nguyễn Trường G vắng mặt kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án tại Ủy ban nhân dân nơi đương sự cư trú để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ