vanban.org

Bản án 11/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử cho anh Lò Văn B được ly hôn chi ̣ Lò Thi ̣ D.

Về con chung: Giao cho anh Lò Văn B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c cháu Lò Minh Q, sinh ngày 27/11/2014 đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao đô ̣ng. Giao cho chi ̣ Lò Thi ̣ D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c cháu Lò Quang V, sinh ngày 14/12/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn số 11 ngày 11/12/2023 giữa anh B và chị D"
  • Tòa quyết gì? Xử cho anh Lò Văn B được ly hôn chi ̣ Lò Thi ̣ D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ML
TỈNH SƠN LA
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2023/HNGĐ-ST
Ngày 11-12-2023
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thi ̣ Thu Hà. Các Hội thẩm nhân dân: 1 – Ông Nguyễn Đứ c Quyết. 2 – Ông Lò Văn Khe ̣t.

- Thư ký phiên toà: Bà Đinh Thi ̣ Trà My – Thư ký Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ML tham gia phiên tòa: Ông Lườ ng Văn Hoan - Kiểm sát viên. Ngày 11 tháng 12 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 07/2023/TLST–HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2023 về việc: Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2023 giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Lò Văn B, sinh năm 1992. Đi ̣a chi: Bả

̉n NC, xa CL, huyê ̣̃

n ML, tinh Sơn La. Cỏ

́ đề nghi ̣ xử vắng mă ̣t. 2. Bị đơn: Chi ̣ Lò Thi ̣ D, sinh năm 1989. Đi ̣a chi: Bả

̉n NC, xa CL, huyê ̣̃

n ML, tinh̉ Sơn La. Vắng mă ̣t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vu ̣ án nguyên đơn anh Lò Văn B trình bày:

Anh và chi ̣ Lò Thi ̣ D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 26/02/2013 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xa CL, huyê ̣̃

n ML, tinh Sơn La. Quá trình̉ chung sống hòa thuâ ̣n, ha ̣nh phúc thờ i gian đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do chi ̣ Lò Thi ̣ D có quan hê ̣ bất chinh vớ

́ i ngườ i khác, hai vợ chồng thườ ng xuyên cai co ̣̃

nhau. Mâu thuẫn giữa anh chi ̣ đã được gia đình và chính quyền địa phương hòa giải, nhưng không khắc phục được. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh yêu cầu ly hôn chi ̣ Lò Thi ̣ D.

Về con chung: Có hai con là Lò Quang V, sinh ngày 14/12/2012 và Lò Minh Q, sinh ngày 27/11/2014. Anh xin trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cháu Lò Minh Q, còn cháu Lò Quang V để chi ̣ Lò Thi ̣ D trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cùng nhau.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Bị đơn chi ̣ Lò Thi ̣ D từ chối trinh bà

̀y.

Căn cứ vào ý kiến của cơ sở và các tài liê ̣u chứ ng cứ trong vu ̣ án xác nhâ ̣n quan hê ̣ hôn nhân giữa anh Lò Văn B và chi ̣ Lò Thi ̣ D là có thâ ̣t. Xác nhận nguyên nhân mâu thuẫn phù hợp vớ i lờ i khai của anh Lò Văn B.

Về con chung: Có hai con là Lò Quang V, sinh ngày 14/12/2012 và Lò Minh Q, sinh ngày 27/11/2014.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không xem xét.

Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.

Về nội dung:

Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh;̀ khoản 4 Điều 147; Điều 238 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án.

Có căn cứ để xử cho anh Lò Văn B được ly hôn chi ̣ Lò Thi ̣ D;

Về con chung: Giao cho anh Lò Văn B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lò Minh Q, sinh ngày 27/11/2014; chi ̣ Lò Thi ̣ D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lò Quang V, sinh ngày 14/12/2012. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cùng nhau.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không có.

Anh Lò Văn B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:

Về tố tụng:

Anh Lò Văn B khở i kiê ̣n ly hôn chi ̣ Lò Thi ̣ D có đi ̣a chi ta ̣̉ i bản NC, xã CL, huyê ̣n ML, tinh Sơn La. Căn cử

́ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n ML, tỉnh Sơn La.

Nguyên đơn anh Lò Văn B đa cõ ́ lờ i khai trong hồ sơ vu ̣ án, đa nhâ ̣̃

n được giấy triê ̣u tâ ̣p và quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mă ̣t. Bị đơn chi ̣ Lò Thi ̣ D sau khi được thông báo về viê ̣c thu ̣ lý vụ án đa tữ ̀ chối khai báo, trinh bà

̀y nguyê ̣n vo ̣ng. Chi ̣ Lò Thi ̣ D đa đượ̃

c tống đa ̣t hợp lệ các văn bản tố tu ̣ng trong vu ̣ án, đã được triê ̣u tâ ̣p xét xử hợp lê ̣ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mă ̣t. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ để xét xử vắng mặt tất cả những ngườ i tham gia tố tu ̣ng.

Về quan hệ hôn nhân:

Anh Lò Văn B và chi ̣ Lò Thi ̣ D kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, được UBND xa CL, huyê ̣̃

n ML, tỉnh Sơn La cấp giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn ngày 26/02/2013, như vâ ̣y hôn nhân giữa anh Lò Văn B và chi ̣ Lò Thi ̣ D là hôn nhân hợp pháp

Về nguyên nhân mâu thuẫn giữa anh Lò Văn B và chi ̣ Lò Thi ̣ D: Sau khi kết hôn anh chi ̣ chung sống hòa thuâ ̣n, ha ̣nh phúc thờ i gian đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do chi ̣ Lò Thi ̣ D có quan hê ̣ bất chinh vớ

́ i ngườ i đàn ông khác, không quan tâm đến gia đinh. Từ lâu hai người đã không̀ còn quan tâm đến cuộc sống của nhau.

Tòa án nhân dân huyê ̣n ML đa tiến hã

̀nh xác minh ta ̣i đi ̣a phương anh Lò Văn B và chi ̣ Lò Thi ̣ D sinh sống. Ta ̣i biên bản xác minh ngày 06/11/2023 xác nhâ ̣n anh Lò Văn B và chi ̣ Lò Thi ̣ D có mâu thuẫn do chi ̣ Diên có quan hê ̣ bất chính, anh chi ̣ thườ ng xuyên cãi co ̣ nhau.

Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng anh Lò Văn B và chi ̣ Lò Thi ̣ D đã được gia đình và chính quyền địa phương khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay anh Lò Văn B yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình. Cần chấp nhận xử cho anh Lò Văn B được ly hôn chi ̣ Lò Thi ̣ D.

Về con chung: Có hai con là Lò Quang V, sinh ngày 14/12/2012 và Lò Minh Q, sinh ngày 27/11/2014. Căn cứ theo nguyê ̣n vo ̣ng của các cháu Lò Quang V và Lò Minh Q và đề nghi ̣ của anh Lò Văn B, cần giao cho anh Lò Văn B trực tiếp nuôi cháu Lò Minh Q, chi ̣ Lò Thi ̣ D trực tiếp nuôi cháu Lò Quang V. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con, theo quy định của các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Về án phí: Căn cứ quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án: Anh Lò Văn B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:

1. Xử cho anh Lò Văn B được ly hôn chi ̣ Lò Thi ̣ D.

2. Về con chung:

Giao cho anh Lò Văn B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c cháu Lò Minh Q, sinh ngày 27/11/2014 đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao đô ̣ng. Giao cho chi ̣ Lò Thi ̣ D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c cháu Lò Quang V, sinh ngày 14/12/2012 đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao đô ̣ng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cùng nhau.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

3. Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Anh Lò Văn B phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001210 ngày 04/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sơn La.

Anh Lò Văn B, chi ̣ Lò Thi ̣ D được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Sơn La;

- VKSND huyện ML (2);

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

- Chi cục THADS huyện ML;

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

- UBND xã CL (để vào sổ hộ tịch);

- Các đương sự (2);

- Lưu: Hồ sơ, án văn.

Lê Thi ̣ Thu Hà

Cỡ chữ