vanban.org

Bản án 11/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Võ Thị Yến L. Võ Thị Yến L được ly hôn với Lê Thanh S.

Án phí và tạm ứng án phí sơ thẩm: Võ Thị Yến L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: 0015548, ngày 01/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Võ Thị Yến L. Võ Thị Yến L được ly hôn với Lê Thanh S.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 11/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 17-02-2023
Về việc: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Huỳnh Thị Bích Huyền.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Quang Kim Cúc;

Ông Nguyễn Phát Triển.

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Trung Vinh – Thư ký Toà án nhân dân huyện Lai Vung.

Ngày 17 tháng 02 năm 2023 tại hội trường Toà án nhân dân huyện Lai Vung xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 261/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2022, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 50/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 30/01/2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Võ Thị Yến L, sinh năm: 1999. (có mặt); Địa chỉ: 197/5, ấp PT, thị trấn PH, huyện TS, tỉnh AG.

- Bị đơn: Lê Thanh S, sinh năm: 1991. (vắng mặt); Địa chỉ: 366A/TĐ, ấp TĐ, xã TT, huyện LV, tỉnh ĐT.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo các lời khai có trong hồ sơ cũng như tại phiên toà nguyên đơn Võ Thị Yến L trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Võ Thị Yến L và Lê Thanh S quen biết nhau và được gia đình 02 bên tổ chức đám cưới, vợ chồng tôi có đăng ký kết hôn ngày 11/01/2022 tại UBND xã TT, huyện LV, tỉnh ĐT; Quá trình sống chung vợ chồng bất đồng quan điểm thường hay cải nhau, anh Sang thường hay nhậu nhẹt, không lo làm ăn, vợ chồng nhiều lần sống xa nhau rồi về sống chung lại nhưng mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, đến nay tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được, vợ chồng sống ly thân hơn 01 năm nay. Nay Võ Thị Yến L thấy không còn khả năng đoàn tụ, Võ Thị Yến L nhất quyết yêu cầu được ly hôn với Lê Thanh S.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản khi ly hôn: Võ Thị Yến L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ khi ly hôn: Võ Thị Yến L trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn Lê Thanh S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt, không có lý do chính đáng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Võ Thị Yến L có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn giữa Võ Thị Yến L với Lê Thanh S, đây là vụ án “Ly hôn”. Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại xã TT, huyện LV, tỉnh ĐT cho nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lai Vung theo quy định tại khoản 1, Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn Lê Thanh S đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai không có lý do. Tòa án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định, vì vậy Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân:

Hôn nhân giữa Võ Thị Yến L và Lê Thanh S có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống Võ Thị Yến L và Lê Thanh S có phát sinh mâu thuẫn, do vợ chồng bất đồng quan điểm thường hay cải nhau, anh Sang thường hay uống rượu, không lo làm ăn, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, vợ chồng sống ly thân từ hơn 01 năm nay, Võ Thị Yến L nhất quyết xin ly hôn. Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật cho Lê Thanh S, anh Sang biết chị Võ Thị Yến L khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nhưng Lê Thanh S không đến Tòa án cũng không có văn bản phản bác gì đối với yêu cầu của nguyên đơn điều đó thể hiện bị đơn tự từ bỏ quyền phản bác của mình. Hội đồng xét xử đã động viên nhưng Võ Thị Yến L vẫn nhất quyết yêu cầu ly hôn với Lê Thanh S, xét thấy mâu thuẫn của Võ Thị Yến L với Lê Thanh S ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Võ Thị Yến L là có căn cứ, đúng theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Không có con chung.

Về tài sản khi ly hôn: Võ Thị Yến L không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về nợ khi ly hôn: Võ Thị Yến L không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tiền tạm ứng án phí, án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Võ Thị Yến L. Võ Thị Yến L được ly hôn với Lê Thanh S.

2. Án phí và tạm ứng án phí sơ thẩm:

Võ Thị Yến L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: 0015548, ngày 01/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (ngày 17/02/2023). Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án này được giao cho họ hoặc được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ