- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? [1]. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điề u 238; Điề u 271; Điề u 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016…
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2023/HNGĐ-ST Ngày: 16 - 6 - 2023 V/v: Tranh chấp ly hôn và nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Văn Thành
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạ m Thế Chiế n
2. Ông Vũ Kim Quy
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Dung - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Krông Ana.
- Đại diện Việ n kiể m sá t nhân dân huyện Krông Ana tham gia phiên tòa: Bà HĐơk Thị Huyề n - Kiểm sát viên.
Ngày 16/6/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Krông Ana xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đì nh thụ lý số: 05/2023/TLST - HNGĐ ngày 18/01/2023 về việc: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 08/5/2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Mỹ C, sinh năm 1991;
Đị a chỉ : Số X, độ i Y, thôn A, xã B, huyệ n K, tỉnh Đắk Lắk. Có đơn xin xét xử vắ ng mặ t.
- Bị đơn: Anh Trầ n Văn T, sinh năm 1987;
Đị a chỉ : Đội L, thôn C, xã B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ghi ngày 12/12/2022 và quá trình giải quyết vụ án , nguyên đơn chị Ngô Thị Mỹ C trình bày: Tôi và anh Trầ n Văn T tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn vào ngày 24/12/2014 tại UBND xã B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Vợ chồng tôi sống thuận hoà hạnh phúc đến tháng 8/2015 thì bắ t đầ u phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hòa hợp, hay xô xát lẫn nhau. Tôi đã nhiều lần khuyên nhủ và cho anh T cơ hội sử a chữa tính cách để níu kéo hạnh phúc gia đình nhưng anh T vẫn chứng nào tật nấy không thay đổi, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng không khắc phục được. Từ tháng 7/2022 cho đến nay, vợ chồng tôi sống ly thân. Nay tôi nhận thấy không còn tình cảm với anh Trầ n Văn T, mâu thuẫn đã trầm trọng kéo dài, đời sống chung không thể tiếp tục nên tôi đề nghị Tòa giải quyết cho tôi được ly hôn với anh Trầ n Văn T.
Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng tôi có 02 con chung là Trầ n Quố c C1, sinh ngà y 12/7/2015 và Trầ n Quố c T1, sinh ngà y 26/9/2020; từ khi số ng ly thân cho đế n nay tôi là ngườ i trự c tiế p nuôi dưỡ ng , chăm só c, giáo dục các con . Khi ly hôn, tôi có nguyệ n vọ ng đượ c trự c tiế p nuôi dưỡ ng, chăm só c 02 con chung và yêu cầ u anh T cấ p dưỡ ng nuôi con chung 2.000.000 đồ ng/1 tháng. Hiện tôi đang làm thuê và thu nhập bình quân mỗi tháng khoảng 6.000.000 đồng.
Về tài sản chung: Không có .
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Trầ n Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, cố tình không tham gia tố tụng.
Bị đơn vắng mặt nên không tiến hành tranh luận được.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Ana phát biểu ý kiến: Tòa án xác định đúng quan hệ pháp luật là“Tranh chấp ly hôn và nuôi con”. Bị đơn cư trú tại huyện Krông Ana nên Toà án nhân dân huyện Krông Ana thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thời hạn chuẩn bị xét xử: Tòa án đã đưa vụ án ra xét xử trong thời hạn luật định, đúng quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về tư cách tham gia tố tụng: Xác định nguyên đơn chị Ngô Thị Mỹ C , bị đơn anh Trầ n Văn T là đúng quy định tại Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thu thập chứng cứ: Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ đúng theo quy định tại Điều 97 Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc tuân thủ pháp luật tố tụng của Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Hội đồng xét xử tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, cho chị Ngô Thị Mỹ C được ly hôn với anh Trầ n Văn T.
Về con chung: Xét điều kiện, hoàn cảnh hiện nay chị Ngô Thị Mỹ C đang trự c tiế p nuôi dưỡng, chăm só c 02 con chung là Trầ n Quố c C 1, sinh ngà y 12/7/2015 và Trầ n Quố c T 1, sinh ngà y 26/9/2020; mặt khác cháu C1 có nguyện v ọng đượ c ở vớ i mẹ và cháu T 1 dướ i 36 tháng tu ổi nên cầ n tiếp tục giao hai chá u cho chị C nuôi dưỡ ng, chăm só c là phù hợ p.
Về cấ p dưỡ ng nuôi con chung: Vì anh T không trự c tiế p nuôi dưỡ ng, chăm só c con chung nên xét yêu cầu của c hị Ngô Thị Mỹ C yêu cầ u anh Trầ n Văn T có nghĩa vụ cấ p dưỡ ng nuôi con chung mỗ i tháng 2.000.000 đồ ng là phù hợp.
Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầ u giả i quyế t nên không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Chị Ngô Thị Mỹ C khởi kiện xin ly hôn với anh Trầ n Văn T . Đây là quan hệ tranh chấp “Tranh chấp ly hôn và nuôi con ”. Bị đơn anh Trầ n Văn T cư trú tại: Đội L, thôn C, xã B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.
. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Ngô Thị Mỹ C có đơn xin xét xử vắng mặ t. Bị đơn anh Trầ n Văn T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng vẫn vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa, cũng không có căn cứ cho việc vắng mặt của anh Trầ n Văn T là do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Vì vậy, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228, Điề u 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo thủ tục chung.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị Mỹ C và anh Trầ n Văn T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 24/12/2014 tại UBND xã B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk, là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn chị C và anh T chung sống hạnh phúc với nhau đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp nên vợ chồng thường xảy ra cãi vã, đôi lúc xô xát lẫn nhau. Kết quả xác minh tại chính quyền địa phương cung cấp: Vợ chồng chị Ngô Thị Mỹ C, anh Trầ n Văn T có mâu thuẫn, nguyên nhân do bấ t đồ ng quan điể m số ng thường xuyên cãi vã nhau, anh chị đã ly thân từ tháng 7/2022 cho đến nay.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Ngô Thị Mỹ C và anh Trầ n Văn T đã trầm trọng và kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Cần áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Ngô Thị Mỹ C là phù hợp.
. Về con chung: Quá trình chung sống chị Ngô Thị Mỹ C và anh Trầ n Văn T có 02 con chung là Trầ n Quố c C1, sinh ngà y 12/7/2015 và Trầ n Quố c T1, sinh ngà y 26/9/2020.
Xét điều kiện, hoàn cảnh hiện nay chị C đang trự c tiế p nuôi dưỡ ng, chăm só c 02 con chung là Trầ n Quố c C 1, sinh ngà y 12/7/2015 và Trầ n Quố c T 1, sinh ngà y 26/9/2020; mặt khác cháu C1 có nguyện vọng được ở với mẹ và cháu T1 dướ i 36 tháng tuổi nên cần tiếp tục giao hai cháu cho chị C nuôi dưỡ ng, chăm só c là phù hợ p.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
. Về cấ p dưỡ ng nuôi con chung : Quá trình giải quyết vụ án chị C yêu cầ u Tòa án buộc anh Trầ n Văn T có nghĩa vụ cấ p dưỡ ng nuôi con chung cháu Trầ n Quố c T1 mỗ i thá ng 2.000.000 đồ ng cho đế n khi chá u đủ 18 tuổ i. Hộ i đồ ng xé t xử xé t thấ y việ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung là nghĩ a vụ củ a anh T khi không trự c tiế p nuôi dưỡ ng, chăm só c con chung là chá u Trầ n Quố c C 1, sinh ngà y 12/7/2015 và Trầ n Quố c T 1, sinh ngà y 26/9/2020 cho nên cầ n buộ c anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗ i cháu C1, T1 số tiề n 1.000.000 đồ ng là phù hợ p.
. Về tài sản chung: Không có nên không đề cập giải quyết.
. Về nợ chung: Không có nên không đặ t ra xem xé t giả i quyế t.
. Về án phí: Chị Ngô Thị Mỹ C phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, khấ u trừ số tiề n 300.000 đồ ng tạ m ứ ng á n phí đã nộ p theo Biên lai thu số AA/2021/0015288 ngày 23/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.
Anh Trầ n Văn T phải chịu 300.000 đồ ng (Ba trăm ngà n đồ ng ) tiề n á n phí cấ p dưỡ ng nuôi con chung.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điề u 238; Điề u 271; Điề u 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
[2]. Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Ngô Thị Mỹ C , chị Ngô Thị Mỹ C được ly hôn anh Trầ n Văn T.
- Về con chung:
Giao cho chị Ngô Thị Mỹ C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Trầ n Quố c C 1, sinh ngà y 12/7/2015 và Trầ n Quố c T 1, sinh ngày 26/9/2020 cho đến khi đủ 18 tuổ i.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấ p dưỡ ng nuôi con chung : Anh Trầ n Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung cháu Trầ n Quố c C1, sinh ngà y 12/7/2015 và Trầ n Quố c T1, sinh ngà y 26/9/2020 mỗ i cháu 1.000.000 đồ ng/tháng tính từ ngày 01/7/2023 cho đế n khi cháu C1, T1 đủ 18 tuổ i.
[3]. Về án phí:
Chị Ngô Thị Mỹ C phải chịu 300.000 đồ ng (Ba trăm nghìn đồng) tiề n án phí ly hôn sơ thẩm, khấ u trừ số tiề n300.000 đồ ng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số AA/2021/0015288 ngày 23/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyệ n Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.
Anh Trầ n Văn T phải chịu 300.000 đồ ng (Ba trăm ngà n đồ ng) tiề n á n phí cấ p dưỡ ng nuôi con chung.
Nguyên đơn, bị đơn vắ ng mặ t tại phiên tòa , có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án hợp lệ.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS huyện, tỉnh; - Chi cục THADS; - UBND xã Bì nh Hò a; - Các đương sự; - Cổ ng thông tin điệ n tử Tò a á n; - Lưu hồ sơ vụ án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Đỗ Văn Thành |