- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 170 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! !!HUYỆN!R!! ! ! ! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH R Bản án số: 11/2023/HNGĐ-ST Ngày: 17/8/2023 V/v: “Ly hôn, nuôi con chung” ! |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!R,!TỈNH!R!
Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Đức R.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Văn R và bà Hoàng Thị R.
Thư ký phiên tòa: Ông Hà Văn R - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện R, tỉnh R.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện R tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Minh R - Kiểm sát viên.
Ngày! 17! tháng! 8! năm! 2023,! tại! Hội! trường! xét! xử! Tòa! án! nhân! dân! huyện! R,! tỉnh! R,! xét! xử! sơ! thẩm! công! khai! vụ! án! thụ! lý! số:! 40/2023/TLST-HNGĐ, ngày 20/3/2023;! về! việc! Tranh! chấp! Ly! hôn,! nuôi! con! chung;! theo! Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 56/2023/QĐXXST-HNGĐ,!ngày!04/7/2023!và! Quyết!định!hoãn!phiên!tòa!số:!56/2023/QĐST-HNGĐ,!ngày!27/7/2023,!giữa:!
R đơn: chị R, sinh năm 1996 (có mặt).
Địa chỉ: Làng Kon Pơ Nang, xã Hà Tây, huyện R, tỉnh R.!
Bị đơn: anh Anh R, sinh năm 1989 (vắng mặt).
Địa chỉ: Làng Kon Pơ Nang, xã Hà Tây, huyện R, tỉnh R.!
Người Phiên dịch: Bà Rơ Châm Rg - Cán bộ Trường dân tộc nội trú huyện R, tỉnh R (có mặt).
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 17/3/2023, bản tự khai cùng các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, r đơn chị Rtrình bày:
Về hôn nhân: Tôi và anh R tự nguyện làm quen, tìm hiểu nhau rồi về chung sống với nhau từ năm 2013, có tổ chức lễ cưới theo phong tục của người địa phương; đến năm 2014 chúng tôi có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hà Tây, huyện R, tỉnh R vào ngày 31/3/2014; vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian đầu và có 01 con chung; sau đó thì thường xr xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm; r nhân là do không hợp tính nhau, thường xr xảy ra cãi lộn, không tôn trọng nhau, nên không thể hòa hợp, không có tiếng nói chung; anh R không lo làm ăn, hay nhậu nhẹt với bạn bè rồi về nhà đánh đập vợ con, cuộc sống chung cứ kéo dài như vậy tôi không thể chịu đựng được; tôi cũng cố gắng khr giải, nhưng anh R không thay đổi, không quan tâm đến vợ con; tôi đã chuyển về ở riêng với mẹ đẻ, chúng tôi đã sống ly thân được 5 năm nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng đã hết, không thể chung sống được nữa, nên tôi làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với anh R. Tôi đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải đoàn tụ gia đình nữa.
Về con chung; chúng tôi có 01 con chung tên A Thiện, sinh ngày 11/3/2013; sau khi ly hôn tôi có nguyện vọng xin được nuôi con, vì từ nhỏ đến nay con vẫn đang ở với tôi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tôi không yêu cầu anh R cấp dưỡng nuôi con, vì hiện tôi đang ở nhà bố mẹ đẻ ổn định; tôi làm công nhân lương tháng ổn định được 10triệu đồng/tháng, ngoài ra tôi còn làm thêm buôn bán đảm bảo thu nhập ổn định nuôi con và học tập tốt.
Về tài sản chung và các nghĩa vụ chung: tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí:Tôi tự nguyện chịu án phí ly hôn theo quy định.
Bị đơn anh R trình bày: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành triệu tập, tống đạt các văn bản tố tụng cho anh Rtheo đúng quy định của pháp luật, nhưng anh Rkhông lên làm việc, không có mặt. Vì vậy Tòa án phải đi xác minh và lập các thủ tục không tống đạt được, Niêm yết công khai các văn bản tố tụng như: Giấy triệu tập, Thông báo phiên họp kiểm tra giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải... tại địa chỉ và nơi ở của anh R; Uỷ ban nhân dân xã Hà Tây và tại trụ sở Tòa án theo đúng quy định của pháp luật, nhưng anh Rvẫn không tham gia tố tụng, không hợp tác cùng Tòa án để giải quyết vụ án, không có ý kiến phản hồi gì bằng văn bản đối với yêu cầu khởi kiện của R đơn.
Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện R, tỉnh R phát biểu quan điểm về tố tụng:
Căn cứ vào khoản 4 điều 27 Luật tổ chức Viện kiểm sát.
Căn cứ vào các Điều 28; 35; 39; 147; 170; 195; 203; 205; 220; 227; 228, 233 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 28; 35; 39; 147; 170; 195; 203; 205; 220; 227; 228; 233; 262 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 56; 57; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán đã thực hiện đầy đủ, từ khâu thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận và hòa giải, các bước tống đạt quy trình tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định, đúng thẩm quyền giải quyết, thời gian giải quyết vụ án đảm bảo, giải quyết theo yêu cầu nội dung khởi kiện; Hội đồng xét xử thực hiện đầy đủ trình tự các bước của phiên tòa dân sự sơ thẩm.
Về nội dung: Quan hệ về tranh chấp Ly hôn, nuôi con chung là đúng, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của r đơn để giải quyết ly hôn của chị R với anh R.
Về con chung: chị R với anh R có 01 con chung tên A Thiện, sinh ngày 11/3/2013; nguyện vọng của chị Rxin được nuôi con; vì từ nhỏ đến nay con chung đang ở với chị R; nên đề nghị Hội đồng xét xử giao con chung cho chị R trông nom - chăm sóc - nuôi dưỡng - giáo dục và cũng là nguyện vọng của con chung.
Chị R không yêu cầu anh Rđóng góp tiền nuôi dưỡng con chung, nên không xem xét.
Về tài sản chung nợ chung: không xem xét do đương sựkhông có yêu cầu.
Về án phí:chị Rphải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểmsát; Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và các văn bản tố tụng cho bị đơn theo đúng quy định của pháp luật; nhưng bị đơn không đến làm việc, không hợp tác cùng Tòa án để ký nhận văn bản, tại phiên tòa bị đơn vắng mặt lần thứ nhất, nên phải hoãn phiên tòa; mở phiên tòa xét xử lần thứ hai theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: chị R với anh Rkết hôn trên cở sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hà Tây, huyện R, tỉnh R; quan hệ hôn nhân của chị R với anh Rlà hợp pháp.
Quá trình chung sống, mâu thuẫn giữa chị R với anh Rluôn xảy ra, lý do là haybất đồng quan điểm; không hợp tính nhau, thường xr xảy ra cãi lộn, không tôn trọng nhau, không thể hòa hợp, không có tiếng nói chung, họ đã sống ly thân nhau 05 năm; Hội đồng xét xử, xét cuộc sống vợ chồng chị R với anh R không có ý thức hỗ trợ chia sẻ nhau trong công việc, tình cảm giữa chị R với anh Rthực sự rạn nứt, mục đích hôn nhân không đạt, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, chị Ryêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn; mặc dù anh Rkhông tham gia tố tụng; nhưng theo xác minh tại chính quyền địa phương thì lời khai của chị Rtại hồ sơ vụ án là hoàn toàn có cơ sở, bởi lẽ việc quan tâm về tình cảm của vợ chồng phải diễn ra thường xr và liên tục, họ ly thân nhau quá lâu rồi, chứng tỏ họ không còn quan tâm đến cuộc sống chung của nhau, chị Rkhông còn quan tâm về tình cảm với anh Rtrong thời gian ly thân; vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Rxin ly hôn với anh Rlà có cơ sở.
[3] Về con chung: chị R với anh R có 01 con chung tên A Thiện, sinh ngày 11/3/2013; nguyện vọng của chị Rxin được nuôi con chung, vì từ nhỏ và hiện nay con chung đang ở với chị, chị R có thu nhập ổn định; nên giao con cho chị R trông nom - chăm sóc - nuôi dưỡng - giáo dục và cũng là nguyện vọng của con là có cơ sở.
Chị Rkhông yêu cầu anh Rphải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: chị Rkhông yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét để giải quyết.
[6] Về án phí:chị Rphải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có cơ sở, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT!ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28; 35; 39; 147; 170; 195; 203; 205; 220; 227; 233; 235 và Điều 262 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 56; 57; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh chị R.
Về hôn nhân: chị Rđược ly hôn anh R.
Về con chung: Giao 01 con chung tên A Thiện, sinh ngày 11/3/2013 cho chị R là người được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, cho đến khi A Thiện thành niên và tự lập được hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và tài sản để tự nuôi mình.
Vì lợi ích của con chung các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và áp dụng việc cấp dưỡng nuôi con chung;anh R có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở thực hiện quyền này.
Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về án phí: chị R phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0007224 ngày 20/3/2023tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện R, tỉnh R; chị R đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tr án (17/8/2023) các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo; riêng anh Rvắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh R xét xử Phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự " Nơi"nhận:TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! -Tòa án tỉnh;
Thẩm!phán!- Chủ!toạ!phiên!tòa" -VKSND.H R; -Chi cục THADS.H R; -Người tham gia tố tụng; -UBND xã Hà Tây; -Lưu HS.
Bùi!Đức!R!