vanban.org

Bản án 11/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Nguyễn Xuân Ch đối với bà Nguyễn Thị N trong việc tranh chấp ly hôn với người mất tích.

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân Ch được ly hôn bà Nguyễn Thị N. Về Con chung: Đã thành niên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "anh Ch xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Nguyễn Xuân Ch đối với bà Nguyễn Thị N trong việc tranh chấp ly hôn với người mất tích.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LINH
TỈNH QUẢNG TRỊ
———————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2023/HNGĐ-ST
Ngày 27-9-2023
“V/v Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ

- Với Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Chung;

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Cao Cường.

Bà Lê Thị Mỵ.

- Thư ký phiên Tòa: Ông Trương Hồng Quang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.

Ngày 28 tháng 9 N 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Linh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 108/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 N 2023 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 N 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 14/2023/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 N 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân Ch, sinh N 1960.

Trú tại: Thôn Tr K, xã V T, huyện Vĩnh Linh, Quảng Trị. Có.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh N 1963.

Nơi cư trú cuối cùng: Thôn Tr K, xã V T, huyện Vĩnh Linh, Quảng Trị. Hiện mất tích.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 21/6/2023, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn ông Nguyễn Xuân Ch trình bày:

1.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Ch và bà Nguyễn Thị N đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Hồ Xá, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị vào N 2011. Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng hạnh phúc, nhưng khoảng 05 N trở lại đây vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn với lý do bất đồng quan điểm nên N 2020 bà Nguyễn Thị N bỏ nhà ra đi, không có tin tức gì. Ông Ch đã nhiều lần tìm kiếm kể cả đăng trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài nhưng vẫn không có tin tức gì về bà Nguyễn Thị N. Vì vậy N 2023 ông Ch đã có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Linh, Quảng Trị tuyên bố bà Nguyễn Thị N mất tích và Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Linh đã thụ lý và giải quyết theo quyết định số: 02/2023/QĐVDS ngày 19 tháng 5 N 2023 tuyên bố bà Nguyễn Thị N mất tích.

Kể từ khi có Quyết định của Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị N mất tích đến nay ông Ch cũng không thấy bà N xuất hiện vì vậy ông Ch khởi kiện ra Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Linh yêu cầu xin ly hôn với bà Nguyễn Thị N.

Tại phiên tòa sơ thẩm ông Nguyễn Xuân Ch vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Linh giải quyết cho ông Ch được ly hôn với bà Nguyễn Thị N.

2. Về con chung: Có hai con chung đều đã thành niên.

3. Về tài sản chung: Không có.

Đối với bà Nguyễn Thị N do đã bỏ đi và đã có Quyết định tuyên bố mất tích nên Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Linh không thể triệu tập để lấy lời khai và hòa giải được. Vì vậy phía nguyên đơn ông Nguyễn Xuân Ch đã có đơn đề nghị Tòa không tiến hành hòa giải.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:

. Về tố tụng:

. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Ông Nguyễn Xuân Ch và bà Nguyễn Thị N có quan hệ hôn nhân hợp pháp, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Hồ Xá, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị N 2011. Nguyên đơn ông Ch khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với bà Nguyễn Thị N nên Hội đồng xét xử xác định đây là quan hệ pháp luật “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

. Về thẩm quyền giải quyết: Do bị đơn bà Nguyễn Thị N có địa chỉ cư trú tại thôn Trường Kỳ, xã Vĩnh Tú, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị nên vụ án tranh chấp trên thuộc thẩm quyển giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Linh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự N 2015.

. Về nội dung:

. Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông Ch và bà N là tự nguyện, hợp pháp, tuân thủ các điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc, đến N 2020 bà N đã bỏ nhà đi biệt tích cho đến nay không có tin tức gì, mặc dù ông và gia đình đã tìm kiếm nhưng không có kết quả nên bà N đã bị Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Linh tuyên bố mất tích theo yêu cầu của ông Ch. Điều đó chứng tỏ bà N không còn tình cảm với ông Ch và không còn trách nhiệm với gia đình, mục đích hôn nhân giữa ông Ch và bà N không đạt được. Căn cứ vào khoản 2 điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Ch, cho ông Ch được ly hôn với bà N.

. Về con chung: Đã thành niên.

. Về tài sản chung: Không có nên HĐXX không xem xét giải quyết.

Về án phí: Ông Nguyễn Xuân Ch phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 266, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật dân sự N 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 53 và Khoản 2 điều 56, Luật hôn nhân và gia đình 2014

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án N 2016.

Tuyên xử:

1.Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Nguyễn Xuân Ch đối với bà Nguyễn Thị N trong việc tranh chấp ly hôn với người mất tích.

- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân Ch được ly hôn bà Nguyễn Thị N.

-Về Con chung: Đã thành niên.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về án phí: Ông Nguyễn Xuân Ch chịu 300.000 đồng án phí DSST về việc ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Ch đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0000367 ngày 28/6/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Vĩnh Linh. Ông Nguyễn Xuân Ch đã nộp đủ tiền án phí DSST.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án 27/9/2023. Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ