vanban.org

Bản án 11/2023/HNGĐ-PT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Nam Định Tuyên án 12/04/2023 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 12/04/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1. Xử ly hôn giữa anh Vũ Đình Th và chị Trần Thị Đ.

2. Về con chung: Giao con chung Vũ Tiến Trường, sinh ngày 20-10-2020 cho anh Vũ Đình Th trực tiếp nuôi dưỡng Chị Trần Thị Đ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Thế 1 500 000 đồng/1 tháng, ể từ tháng 01/2023 cho đến hi cháu Trường trưởng thành đủ 18 tuổi, có hả năng lao động tự lập đượ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ ĐÌnh Th - Trần Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? 1. Xử ly hôn giữa anh Vũ Đình Th và chị Trần Thị Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2023/HNGĐ-PT
Ngày: 12-4-2023
V/v: Ly hôn giữa anh Thế và chị Đoài

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:

Bà Vũ Thị Mai Hương Các thẩm phán:

Bà Vũ Thị Thu

Ông Lại Văn Tùng

- Thư ký phiên toà:

Ông Vũ Hoàng Giang

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên toà:

Ông Trần Mạnh Trường - Kiểm sát viên

Ngày 12 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở, Toà án nhân dân t nh Nam Định x t xử phúc th m công hai vụ án dân sự thụ lý số 05/2023/TLPT-HNGĐ ngày 17-02-2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con hi ly hôn” Do bản án dân sự sơ th m số 79/2022/HNGĐ- T ngày 23-12-2022 của T a án nhân dân huyện Ý Yên - t nh Nam Định bị háng cáo Theo Quyết định đưa vụ án ra x t xử số 56/2023/QĐ-PT ngày 31-3-2023 giữa các đương sự: + Nguyên đơn: Anh Vũ Đình Th, sinh năm 1983 Nơi thường trú: Thôn XB - xã YT - huyện YY - t nh Nam Định + Bị đơn: Chị Trần Thị Đ, sinh năm 1985 Nơi thường trú: Thôn XB - xã YT - huyện YY - t nh Nam Định + Người kháng cáo: Bị đơn chị Trần Thị Đ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

+ Tại đơn hởi iện, quá trình tố tụng tại T a án, nguyên đơn anh Vũ Đình Th trình bày:

Anh và chị Trần Thị Đ ết hôn trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng và có đăng ý ết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Yên Trị - huyện Ý Yên - t nh Nam Định ngày 10-6-2020 au ết hôn anh, chị chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do hai bên hông tìm được tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra cãi vã, bất đồng nên cuộc sống vợ chồng luôn căng thẳng Anh đã một lần làm đơn xin ly hôn chị Đoài tại T a án nhưng sau đó anh đã xin rút lại đơn để vợ chồng đoàn tụ Tuy nhiên, giữa anh và chị Đoài vẫn hông cải thiện được tình trạng mâu thuẫn vợ chồng Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân hông đạt được nên anh đề nghị T a án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Trần Thị Đ.

Về con chung: Anh và chị Đoài có 01 con chung là Vũ Tiến Trường, sinh ngày 20-10-2020 Khi ly hôn anh nhường quyền nuôi dưỡng con chung cho chị Đoài trực tiếp nuôi dưỡng Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung anh đề nghị T a án giải quyết theo quy định của pháp luật

Về tài sản chung các vấn đề hác trong quan hệ hôn nhân: Anh Thế hông yêu cầu T a án giải quyết

+ Tại bản tự hai ngày 21/10/2022 chị Đoài trình bày: Chị thống nhất với lời trình bày của anh Thế về quá trình tìm hiểu và ết hôn Quá trình chung sống, hơn một năm đầu vợ chồng hông có mâu thuẫn gì Đến gần một năm nay anh Thế tìm đủ mọi cách để đày ải, chửi bới, hành hạ hai mẹ con chị Mặc dù bị anh Thế ngược đãi nhưng chị vẫn hông muốn ly hôn Chị ch đồng ý ly hôn hi anh Thế trả đủ số tiền anh đã vay chị là 250 triệu đồng

Về con chung: Chị và anh Thế có 01 con chung là Vũ Tiến Trường, sinh ngày 20-10-2020 Chị có nguyện vọng được nuôi dưỡng con chung và yêu cầu anh Thế cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị theo quy định của pháp luật

- Tại đơn yêu cầu phản tố ngày 16-11-2022, chị Đoài yêu cầu T a án buộc anh Vũ Đình Th có trách nhiệm trả nợ riêng cho chị số tiền 248 triệu đồng thì chị mới đồng ý ý vào đơn ly hôn

Về tài sản chung và các vấn đề hác có liên quan trong quan hệ hôn nhân: Chị Đoài hông yêu cầu T a án giải quyết

+ Tại biên bản giao nhận văn bản tố tụng của T a án ngày 16-11-2022 thể hiện việc chị Đoài đã được tống đạt Thông báo số 192/2022/TB-TA ngày 16-11-2022 về việc nộp tạm ứng án phí liên quan đến đơn yêu cầu phản tố của chị

+ Tại biên bản làm việc ngày 28-11-2022 giữa T a án nhân dân huyện Ý Yên và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ý Yên thể hiện: Kể từ ngày 16-11-2022 cho đến ngày 28-11-2022, Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ý Yên, t nh Nam Định hông có trường hợp nào tên Trần Thị Đ (sinh năm 1985, địa ch tại xóm Bến - xã Yên Trị - huyện Ý Yên - t nh Nam Định) đến nộp tiền tạm ứng án phí theo Thông báo số 192/TB-TA ngày 16-11-2022 của T a án nhân dân huyện Ý Yên.

+ Trong quá trình giải quyết vụ án, T a án đã ra Thông báo về phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải Tại buổi làm việc, anh Thế có mặt, chị Đoài vắng mặt Anh Thế có đơn đề nghị Toà án hông tiến hành hoà giải nên T a án hông tiến hành h a giải được theo quy định tại hoản 4 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự Toà án đã thông báo ết quả phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ cho chị Đoài theo quy định tại hoản 3 Điều 210 và ra quyết định đưa vụ án ra x t xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự

Từ nội dung vụ án như trên, tại bản án dân sự sơ th m số 79/2022/HNGĐ- T ngày 23-12-2022 của T a án nhân dân huyện Ý Yên - t nh Nam Định, đã quyết định:

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ các Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử ly hôn giữa anh Vũ Đình Th và chị Trần Thị Đ.

2. Về con chung: Giao con chung Vũ Tiến Trường, sinh ngày 20-10-2020 cho chị Đoài trực tiếp nuôi dưỡng Anh Thế phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Đoài mỗi tháng 1 500 000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng ể từ tháng 01/2023 cho đến hi cháu Trường trưởng thành, tự lập được

Người hông trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà hông ai được cản trở, nhưng hông được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

3. Không chấp nhận yêu cầu của chị Đoài về việc đề nghị t a án giải quyết buộc anh Thế phải trả chị hoản nợ riêng là số tiền 248 triệu mà anh đã vay chị Trường hợp chị Đoài có nguyện vọng giải quyết về hoản nợ này thì chị Đoài có quyền làm đơn hởi iện bằng một vụ án hác

Ngoài ra, án sơ th m c n tuyên án phí, quyền háng cáo của các đương sự

- Ngày 03-01-2023, chị Trần Thị Đ là bị đơn trong vụ án có đơn háng cáo với nội dung: Chị hông đồng ý ly hôn anh Thế và nhường quyền nuôi con chung cho anh Thế vì chị Đoài hông đủ điều iện nuôi con, đề nghị Hội đồng x t xử phúc th m giải quyết cho vợ chồng chị được đoàn tụ

Tại phiên toà phúc thẩm:

+ Nguyên đơn anh Vũ Đình Th và bị đơn chị Trần Thị Đ đã thỏa thuận được với nhau về việc về việc giải quyết vụ án như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đình Th và chị Trần Thị Đ thống nhất ly hôn

Về con chung: Giao con chung Vũ Tiến Trường, sinh ngày 20/10/2020 cho anh Vũ Đình Th trực tiếp nuôi dưỡng Chị Trần Thị Đ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Thế mỗi tháng 1 500 000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng ể từ tháng 01/2023 cho đến hi cháu Trường trưởng thành, tự lập được

Người hông trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà hông ai được cản trở, nhưng hông được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, hông đề nghị T a án giải quyết

Các đương sự thực hiện việc thỏa thuận giải quyết vụ án đều trong tình trạng sức hỏe bình thường, trạng thái tinh thần minh mẫn - t nh táo, hoàn toàn tự nguyện, hông bị p buộc; Việc thỏa thuận thống nhất giữa các đương sự được lập thành biên bản, các bên cùng ý và ghi rõ họ tên

+ Kiểm sát viên tham gia phiên t a phát biểu ý iến:

Về tố tụng, quá trình giải quyết vụ án tại cấp phúc th m, Th m phán và Hội đồng x t xử đã tuân theo các quy định pháp luật tố tụng dân sự Các đương sự chấp hành đúng các quy định pháp luật tố tụng dân sự, quyền lợi của các đương sự được bảo đảm

Về nội dung háng cáo: Tại phiên t a, anh Vũ Đình Th và chị Trần Thị Đ đã tự nguyện thỏa thuận với nhau toàn bộ nội dung háng cáo về việc ly hôn và nuôi con chung sau hi ly hôn Việc thỏa thuận của các đương sự tại phiên t a hoàn toàn tự nguyện, hông trái đạo đức xã hội, hông vi phạm các điều cấm của pháp luật - nên được chấp nhận; Đề nghị Hội đồng x t xử phúc th m căn cứ hoản 1 Điều 300; hoản 2 Điều 308 BLTTD , sửa bản án sơ th m, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

au hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được th m tra tại phiên toà, căn cứ vào ết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng x t xử nhận định:

Kháng cáo của bị đơn chị Trần Thị Đ làm trong thời hạn luật định nên được Hội đồng x t xử xem x t theo trình tự tố tụng phúc th m

X t nội dung háng cáo và quá trình tranh tụng tại phiên t a phúc th m

Tại phiên t a phúc th m, nguyên đơn anh Vũ Đình Th và bị đơn chị Trần Thị Đ đã tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.

X t thấy việc thỏa thuận của các đương sự đều trong tình trạng sức hỏe bình thường, trạng thái tinh thần minh mẫn - t nh táo, hoàn toàn tự nguyện, hông bị p buộc, nội dung thỏa thuận của các đương sự hông trái đạo đức xã hội, hông vi phạm các điều cấm của pháp luật; nên được Hội đồng x t xử phúc th m chấp nhận

Các quyết định hác của bản án sơ th m hông có háng cáo - kháng nghị, Hội đồng phúc th m hông xem x t

Về án phí:

- Chị Trần Thị Đ phải nộp án phí nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật Anh Trần Văn Thế hông phải nộp án phí nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

- Chị Trần Thị Đ phải nộp án phí dân sự phúc th m theo quy định của pháp luật

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào hoản 1 Điều 300; hoản 2 Điều 308 BLTTD : Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, sửa một phần bản án sơ th m.

2. Căn cứ vào các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội

2.1. Xử ly hôn giữa anh Vũ Đình Th và chị Trần Thị Đ.

2.2. Về con chung: Giao con chung Vũ Tiến Trường, sinh ngày 20-10-2020 cho anh Vũ Đình Th trực tiếp nuôi dưỡng Chị Trần Thị Đ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Thế 1 500 000 đồng/1 tháng, ể từ tháng 01/2023 cho đến hi cháu Trường trưởng thành đủ 18 tuổi, có hả năng lao động tự lập được

Chị Trần Thị Đ có quyền - nghĩa vụ thăm nom con chung sau hi ly hôn mà hông ai được cản trở nhưng hông được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của anh Vũ Đình Th.

3. Án phí:

Án phí nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Đ phải nộp 300 000 đồng

Án phí dân sự phúc th m: Chị Trần Thị Đ phải nộp 300 000 đồng, được đối trừ với số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc th m chị Đoài đã nộp tại biên lai số 0003846 ngày 03-01-2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ý Yên, xác định chị Đoài đã nộp đủ án phí dân sự phúc th m

4. Các quyết định hác của bản án sơ th m hông có háng cáo - kháng nghị, đã có hiệu lực pháp luật ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bản án phúc th m có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ