vanban.org

Bản án 11/2023/DS-GĐ — Tranh chấp hợp đồng ủy quyền

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 10/02/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận Quyết định kháng nghị giám đốc th m số 05/QĐ-VKS-DS ng y 12-12-2022 củ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp c o tại Đ Nẵng.

Hủy to n bộ Bản án dân sự phúc th m số 46/2022/DS-P ng y 24-8-2022 củ ò án nhân dân th nh phố Đ Nẵng v giữ nguy n Bản án dân sự sơ th m số 06/2022/DS-S ng y 09-3-2022 củ ò án nhân dân quận h, th nh phố Đ Nẵng. Về án phí dân sự phúc th m:

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng ủy quyền — án dân sự — "Hoàng Thị Kim C- Văn Công Q"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận Quyết định kháng nghị giám đốc th m số 05/QĐ-VKS-DS ng y 12-12-2022 củ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp c o tại Đ Nẵng.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI ĐÀ NẴNG
Quyết định giám đốc thẩm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2023/DS-GĐ
Ng y 10-02-2023
V/v “ r nh chấp y u cầu chấm dứt
Hợp đồng ủy quyền”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ỦY BAN THẨM PHÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG

- Thành phần Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Việt Cường.

Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Cường v ông Lê Tự.

- Thư ký phiên tòa: B Trịnh Thị Hằng - h m tr vi n Tò án nhân dân cấp cao tại Đ Nẵng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Đoàn Ngọc Thanh - Kiểm sát vi n.

Ng y 10 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở, Tò án nhân dân cấp c o tại Đ Nẵng mở phi n tò giám đốc th m xét xử vụ án“ r nh chấp y u cầu chấm dứt hợp đồng ủy quyền”, giữ các đương sự:

1. Nguyên đơn: B Hoàng Thị Kim C, sinh năm 1973; đị chỉ cư trú: Nh số 224 h nh h, quận H, th nh phố Đ Nẵng.

2. Bị đơn: Ông Văn Công Q, sinh năm 1971; đị chỉ cư trú: Nh số 204 H n h, phường H, quận H, th nh phố Đ Nẵng (đị chỉ cũ: Nh số 304 L D, quận h, th nh phố Đ Nẵng).

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Công ty rách nhiệm hữu hạn Sản xuất v hương mại B; đị chỉ công ty: Số 42 Nguyễn D, quận H, th nh phố Đ Nẵng.

Người đại diện theo pháp luật: B Trương Thị T - Chức vụ: Giám đốc công ty.

3.2. Công ty Cổ phần G; đị chỉ công ty: Số 204 H n h, phường H, quận H, th nh phố Đ Nẵng.

Người đại diện theo pháp luật: B Trần Thị Ngọc L - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn, bà Hoàng Thị Kim C trình bày:

Năm 2011, giữ Công ty Cổ phần G (s u đây viết tắt l Công ty G) v Công ty rách nhiệm hữu hạn Sản xuất v hương mại B (s u đây viết tắt l Công ty B) hợp tác thực hiện một số dự án tại Khu đô thị mới Điện N - Điện N, tỉnh Quảng N m, trong đó có: Dự án Bách Đạt 1, được h i b n ký kết thực hiện theo Hợp đồng thỏ thuận hợp tác đầu tư số 01/2011/HĐ H Đ ng y 08-3-2011 v xúc tiến ký th m 01 Dự án Pe ceful l nd. Mọi hoạt động li n lạc giữ h i công ty được tr o đổi đều thông qu ông Văn Công Q - Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty G.

ại Thông báo số 181a/2013/TB-BĐ ng y 28-9-2013, Công ty B y u cầu Công ty G nộp 2.144.505.804 đồng để thực hiện việc giải tỏ mặt bằng đền bù Dự án Bách Đạt 1. Ng y 10-10-2013, ông Văn Công Q đại diện cho Công ty G dùng t i khoản cá nhân củ ông Q chuyển v o t i khoản cá nhân củ b (Châu) l Giám đốc Công ty B (số t i khoản 124833489 tại Ngân h ng MCP ACB) số tiền 2.144.505.804 đồng, mục đích ghi trong nội dung chuyển tiền: “ iền giải tỏ Bách Đạt 1” đúng như Thông báo số 181 /2013/ BBĐ ng y 28-9-2013. Mục đích ông Qchuyển 2.144.505.804 đồng nhằm ủy thác cho b nộp số tiền n y v o Công ty B để th nh toán tiền giải tỏ đền bù Dự án Bách Đạt 1. Đây l việc l m củ h i công ty, chứ không phải l công việc cá nhân n o khác giữ b v ông Q.

heo thông báo củ Ngân h ng MCP ACB, thì b chỉ rút được hai lần tiền (1.000.000.000 đồng v 1.144.000.000 đồng) v o ng y 10-10-2013, với tổng cộng số tiền 2.144.000.00 đồng; trong t i khoản chỉ còn 505.804,4 đồng, n n không rút được (do số dư còn lại thấp).

Khi b đ ng l m thủ tục để chuyển 2.144.000.000 đồng từ Công ty B v o t i khoản củ rung tâm giải phóng mặt bằng, thì Hội đồng th nh vi n Công ty B thông báo dừng việc chuyển tiền, vì ông Q, b rần hị Ngọc L đại diện Công ty G v b n lãnh đạo Công ty B thống nhất dừng Dự án Bách Đạt 1 để đầu tư Dự án Peaceful land; do đó, b đã hủy lệnh chuyển tiền trả lại chứng từ gốc cho Ngân h ng Nông nghiệp v đem tiền về văn phòng Công ty B. S u đó, Hội đồng th nh vi n gi o trách nhiệm cho b bảo quản số tiền 2.144.505.804 đồng cho Công ty B v sẽ hạch toán kế toán cho Công ty G khi h i b n ký kết hợp đồng hợp tác Dự án Pe ceful land.

Do có sự đồng thuận củ h i B n Giám đốc công ty về việc dừng Dự án Bách Đạt 1, n n việc ủy thác củ ông Q cho b đã có sự th y đổi về mục đích, cụ thể mục đích b n đầu ông Q ủy thác cho b nộp 2.144.505.804 đồng cho Công ty B đề chuyển tiền giải tỏ đền bù Dự án Bách Đạt 1, n y được th y đổi th nh xúc tiến hợp tác Dự án Pe ceful l nd với Công ty B. B l một th nh vi n công ty v chỉ l người nhận thực hiện các công việc theo nhiệm vụ do h i công ty gi o phó, còn việc tạm dừng Dự án Bách Đạt 1 l do h i công ty cùng thống nhất quyết định, chứ không phải ý chí ri ng củ cá nhân b .

Đến khoảng giữ năm 2014, trong khi Công ty B v Công ty G đ ng thương thảo hợp tác về Dự án Pe ceful l nd, thì phát sinh tr nh chấp, bất đồng qu n điểm dẫn đến tr nh chấp về tất cả các hợp đồng hợp tác đã ký v sẽ ký với nh u. Công ty G có văn bản đề nghị thoái vốn về tất cả các dự án, h i b n đã cử người đại diện để l m việc nhưng không đi đến thống nhất. ừ tr nh chấp gi o dịch dân sự, Công ty G không chịu thương lượng m cố tình gây áp lực, l m đơn gửi đến Công n th nh phố Đ Nẵng, Công n tỉnh Quảng N m, Bộ Công n tố cáo Công ty B nhiều nội dụng trong đó n u tố cáo Công ty B lừ đảo Công ty G 2.144.505.804 đồng, m ông Văn Công Q ủy thác cho b . Quá trình điều tr , các Cơ qu n Cảnh sát Điều tr đã có nhiều thông báo về việc không khởi tố vụ án hình sự, với lý do không có dấu hiệu tội phạm.

Do sự việc phức tạp v h i công ty vẫn tiếp tục tr nh chấp dẫn đến Công ty B v Công ty G không ký kết được Hợp đồng hợp tác về Dự án Pe ceful l nd, do đó số tiền 2.144.505.804 đồng củ ông Văn Công Q ủy thác, b không thể nộp v o Công ty B cho Công ty G được. Mặc dù, b đã nhiều lần y u cầu nhận lại số tiền n y, nhưng ông Qvẫn không chịu nhận. Do ông Q không chịu nhận lại tiền, n n Công ty B gi o trách nhiệm cho b tiếp tục tạm giữ số tiền n y v b đã bảo quản số tiền tr n, không sử dụng v o bất kỳ mục đích gì khác.

ừ năm 2018, b không giữ vị trí Giám đốc Công ty B v đã có Thông báo ng y 17-6-2018 xin ý kiến B n Giám đốc Công ty B về xử lý số tiền 2.144.505.804 đồng củ ông Văn Công Q. ại Thông báo số 09A/2018/ B-BĐ, Công ty B y u cầu b tiếp tục bảo quản v không được sử dụng số tiền 2.144.505.804 đồng từ năm 2014 đến n y. r nh chấp giữ h i công ty đi v o bế tắc, dẫn đến b u vẫn phải bảo quản số tiền củ ông Q, đã nhiều lần b y u cầu nhưng h i công ty không xử lý số tiền n u tr n.

Xét thấy, việc bảo quản tiền đã gây cho b mệt mỏi, tổn hại về cả vật chất, tinh thần, l m mất uy tín, d nh dự củ cá nhân b , do ông Q v Công ty G li n tục có đơn tố cáo, khiếu nại. Vì vậy, b y u cầu o án giải quyết:

1. uy n bố việc ủy quyền củ ông Văn Công Q (l Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty G) cho b (Ho ng hị Kim C) chấm dứt, do công việc ủy quyền không thể thực hiện được.

Do việc ủy quyền chấm dứt n n các b n ho n trả lại cho nh u những gì đã nhận, cụ thể b chuyển trả lại cho ông Q số tiền m Công ty B y u cầu b giữ l 2.144.505.804 đồng.

2. Y u cầu cá nhân ông Văn Công Q phải xin lỗi công kh i đối với b về các cáo buộc vu khống b chiếm dụng, lừ đảo chiếm đoạt số tiền n u tr n trong thời gi n 07 năm qu .

uy nhi n, tại phi n tò sơ th m nguy n đơn rút phần y u cầu n y. Ngo i r , do nhận thức pháp luật hạn chế n n đơn khởi kiện xác định qu n hệ pháp luật củ vụ án l “Y u cầu chấm dứt hợp đồng ủy thác”, nay đề nghị Hội đồng xét xử th y đổi qu n hệ pháp luật củ vụ án l “Y u cầu chấm dứt hợp đồng ủy quyền”.

- Bị đơn, ông Văn Công Q trình bày:

ừ năm 2011, Công ty G đã góp vốn v o Công ty B khoảng 50 tỷ đồng để thực hiện các dự án bất động sản tại Quảng N m, nhưng cho đến n y Công ty B không quyết toán gốc v lợi nhuận cho Công ty G. Đây l một công ty có nhiều t i tiếng tại đị phương, đã có h ng trăm b i báo, phóng sự truyền hình nói về những khuất tất trong kinh do nh củ công ty n y, không những với Công ty G m còn h ng trăm người góp vốn khác.

Hiện n y, Công ty G đã gửi nhiều đơn tố cáo đến các cơ qu n có th m quyền về h ng loạt h nh vi vi phạm pháp luật hình sự củ b Ho ng hị Kim C v Công ty B. rong đó, hồ sơ về h nh vi chiếm đoạt 2.144.505.804 đồng đ ng được Cơ qu n Cảnh sát điều tr , Công n th nh phố Đ Nẵng thụ lý giải quyết.

Vì vậy, đề nghị ò án không chấp nhận y u cầu khởi kiện củ b Châu, mọi việc giải quyết về quyền lợi củ mỗi b n chỉ được thực hiện s u khi có kết luận điều tr củ Cơ qu n Cảnh sát điều tr theo quy định củ pháp luật.

Ng y 18-10-2021, ông nhận được Quyết định số 12/2021/QĐS -DS ng y 05-10-2021 củ ò án về việc tiếp tục giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 186/2020/ LS -DS ng y 10-12-2020 về y u cầu “Chấm dứt hợp đồng ủy thác”, giữ nguy n đơn l b Ho ng hị Kim C với bị đơn l ông. Ng y 14-9-2021, Cơ qu n Cảnh sát điều tr Công n th nh phố Đ Nẵng có gửi cho ông hông báo số 795/CQĐ HS thông báo cho ông v vợ ông l b rần hị Ngọc L (người tố giác) biết l Cơ qu n Cảnh sát điều tr Công n th nh phố Đ Nẵng không khởi tố vụ án hình sự để điều tr đối với b Ho ng hị Kim C về h nh vi lừ đảo chiếm đoạt củ vợ chồng ông số tiền 2.144.000.000 đồng bằng thủ đoạn giả mạo Ủy nhiệm chi ng y 10-10-2013.

uy nhi n, Thông báo số 795/CQĐ -HS ng y 14-9-2021 không kèm theo Quyết định giải quyết tố giác tội phạm theo quy định tại Điều 147 củ Bộ luật ố tụng hình sự năm 2015, dẫn đến ông không thể thực hiện được quyền khiếu nại củ mình trong tố tụng hình sự. Vì vậy, ông đã có đơn y u cầu v vẫn đ ng chờ Cơ qu n Cảnh sát điều tr Công n th nh phố Đ Nẵng gửi cho ông Quyết định không khởi tố vụ án hình sự đó để ông thực hiện quyền khiếu nại củ mình.

Như vậy, việc giải quyết tố giác tội phạm của Cơ qu n Cảnh sát điều tr Công an th nh phố Đ Nẵng có vi phạm tố tụng, cần phải giải quyết đúng thủ tục tố tụng thì cũng chư phải l kết quả giải quyết có hiệu lực pháp luật, bởi chư đảm bảo quyền lợi củ ông. Vì vậy, ông đề nghị ò án tiếp tục tạm đình chỉ giải quyết vụ án để chờ kết quả giải quyết củ Cơ qu n Cảnh sát điều tr Công n th nh phố Đ Nẵng đối với khiếu nại củ ông.

Quá trình giải quyết vụ án, ông đã nhận được các văn bản tố tụng củ ò án theo quy định. uy nhi n, ông không thường trú v tạm trú tr n đị b n quận h m ông có hộ kh u thường trú v đị chỉ tạm trú tại số 30/15 Ngô hời N, Phường P, Quận S, Th nh phố Hồ Chí Minh; chỗ ở hiện n y: Nh số 204 H n h, phường H, quận H, th nh phố Đ Nẵng. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 39 củ Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thì th m quyền giải quyết vụ án dân sự l ò án nhân dân quận Hải Châu, th nh phố Đ Nẵng. Vì vậy, ông y u cầu chuyển vụ án đến ò án nhân dân quận Hải Châu, th nh phố Đ Nẵng để giải quyết theo th m quyền được quy định tại khoản 1 Điều 41 củ Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại B trình bày:

Công ty B xác nhận nội dung trong đơn củ b Ho ng hị Kim C trình b y về nguồn gốc số tiền 2.144.505.804 đồng từ t i khoản cá nhân củ ông Văn Công Q chuyển cho b Ho ng hị Kim C l đúng v ông Q ủy thác cho b C nộp số tiền tr n v o Công ty B để ghi nhận tiền cho Công ty G khi hai công ty (Công ty B v Công ty G) có ký kết Hợp đồng Dự án Peaceful land. Nay, hai công ty không thực hiện ký Hợp đồng hợp tác Dự án Pe ceful l nd, đồng thời Dự án Pe ceful l nd đã chuyển cho chủ đầu tư khác, do đó Công ty B không thể nhận số tiền n u tr n. Vì vậy, b Ho ng hị Kim C khởi kiện để y u cầu trả lại tiền đã nhận từ ông Văn Công Q trước đây l hợp tình hợp lý v b C phải trả lại tiền cho chính chủ l ông Q mới đúng quy định pháp luật. Do đó, đề nghị chấp nhận y u cầu khởi kiện củ b Ho ng hị Kim C, tuy n bố chấm dứt hợp đồng ủy quyền giữ ông Văn Công Q v b Châu, b Cho n trả lại 2.144.505.804 đồng cho ông Văn Công Q theo nội dung đơn khởi kiện.

Công ty Cổ phần G đã được ò án tiến h nh tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng, nhưng không có ý kiến phản hồi đối với y u cầu khởi kiện củ nguy n đơn cũng như không th m gi tố tụng tại ò án.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 06/2022/DS-ST ngày 09-3-2022, Tòa án nhân dân quận Th quyết định:

Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 40, khoản 2 Điều 227 v khoản 2 Điều 244 củ Bộ luật ố tụng dân sự; khoản 5 Điều 424, Điều 582 v khoản 2 Điều 588 củ Bộ luật Dân sự năm 2005; khoản 1 Điều 688 củ Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UB VQH14 ng y 30-12-2016 củ Uỷ b n hường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí ò án, xử:

Chấp nhận y u cầu khởi kiện về việc “Y u cầu chấm dứt Hợp đồng ủy quyền” củ b Ho ng hị Kim C đối với ông Văn Công Q.

1. uy n bố chấm dứt Hợp đồng ủy quyền giữ b Ho ng hị Kim C v ông Văn Công Q.

2. Buộc b Ho ng hị Kim C ho n trả lại cho ông Văn Công Q số tiền 2.144.505.804 đồng.

3. Đình chỉ một phần y u cầu khởi kiện củ b Ho ng hị Kim C đối với y u cầu buộc cá nhân ông Văn Công Q phải xin lỗi công kh i.

Ngo i r , bản án sơ th m còn quyết định về án phí; quyền, nghĩ vụ thi h nh án v thông báo quyền kháng cáo củ các đương sự theo quy định củ pháp luật.

- Ng y 29-3-2022, ông Văn Công Q kháng cáo to n bộ bản án sơ th m.

Tại Bản án dân sự phúc thẩm số 46/2022/DS-PT ngày 24-8-2022, Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng quyết định:

Áp dụng Điều 148, Điều 293, khoản 3 Điều 296, khoản 3 Điều 308, Điều 310 v Điều 313 củ Bộ luật ố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016 ng y 30-12-2016 củ Ủy b n hường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí ò án, xử:

Huỷ Bản án dân sự sơ th m số 06/2022/DS-S ng y 09-3-2022 củ ò án nhân dân quận h, th nh phố Đ Nẵng; chuyển hồ sơ vụ án cho ò án nhân dân quận h, th nh phố Đ Nẵng giải quyết lại theo thủ tục sơ th m.

- Ng y 21-10-2022, b Ho ng hị Kim C có đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc th m đối với bản án dân sự phúc th m n u tr n.

Tại Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm số 05/QĐ-VKS-DS ngày 12-12-2022, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng:

Đề nghị ò án nhân dân cấp c o tại Đ Nẵng xét xử giám đốc th m, hủy to n bộ Bản án dân sự phúc th m số 46/2022/DS-P ng y 24-8-2022 củ ò án nhân dân th nh phố Đ Nẵng; giữ nguy n bản án dân sự sơ th m.

ại phi n tò giám đốc th m, đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp c o tại Đ Nẵng đề nghị Hội đồng xét xử giám đốc th m chấp nhận kháng nghị củ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp c o tại Đ Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tố tụng:

. Về quyền khởi kiện củ nguy n đơn:

heo nguy n tắc kế toán v theo hông báo số 145/2013/ B-BĐ1 ng y 08-4-2013 củ Công ty B, thì tiền chi hoạch toán được v o sổ sách t i chính củ Công ty B khi Công ty G góp vốn bằng hình thức nộp tiền mặt tại Văn phòng Công ty B (có phiếu thu) hoặc chuyển khoản v o t i khoản củ Công ty B. Vì vậy, việc ông Văn Công Q sử dụng t i khoản cá nhân củ mình chuyển v o t i khoản cá nhân củ b Ho ng hị Kim C l không đúng về nguy n tắc góp vốn, chư được xem l đã ho n th nh việc góp vốn theo Hợp đồng hợp tác giữ h i b n. rong trường hợp n y, nếu b Ho ng hị Kim C rút tiền v nộp tiền mặt cho Công ty B hoặc chuyển khoản v o t i khoản củ Công ty B hoặc nộp cho rung tâm giải phóng mặt bằng thì việc góp vốn củ Công ty G mới được xem l ho n th nh.

Căn cứ kết quả xác minh củ ò án cấp phúc th m thì s u khi ông Văn Công Q chuyển v o t i khoản củ b Ho ng hị Kim C 2.144.505.804 đồng, b Cđã rút tiền mặt l 2.144.000.000 đồng, nhưng s u đó không chuyển cho rung tâm giải phóng mặt bằng (bút lục số 09, số 318); đồng thời, Công ty B y u cầu cá nhân b Cgiữ số tiền n y từ ng y 10-10-2013 (nhằm mục đích kết chuyển s ng Dự án Pe ceful L nd, do dừng Dự án Bách Đạt 1, nhưng s u đó h i b n lại không ký kết Hợp đồng hợp tác đầu tư Dự án Pe ceful L nd). Ngo i r , Công ty G cũng có Văn bản số 16/02/15/GT-BDS, y u cầu Công ty B giữ nguy n hiện trạng số tiền 2.144.505.804 đồng, m không kết chuyển s ng dự án khác để phục vụ cho việc điều tr củ Cơ quan Cảnh sát điều tr (bút lục số 20). Như vậy, số tiền 2.144.505.804 đồng cũng chư được chuyển s ng Dự án Pe ceful L nd.

ừ năm 2018, b Ho ng hị Kim C không còn l giám đốc Công ty B, b Cđã y u cầu Công ty B xác định i nhận lại số tiền n y để b Cb n gi o, nhưng Công ty B y u cầu b Ctiếp tục giữ số tiền n y cho đến khi công ty có thông báo (bút lục số 07, số 08). S u khi khởi kiện, b Cđã nộp 2.144.505.804 đồng v o t i khoản củ Chi cục hi h nh án dân sự quận h để đảm bảo thi h nh án. Quá trình giải quyết vụ án, Công ty B cũng xác định b Cl người giữ số tiền n y v công ty không đồng ý nhận lại số tiền tr n do Dự án Bách Đạt 1 v Dự án Pe ceful L nd đã chuyển cho chủ đầu tư khác. Như vậy, không có chứng cứ n o xác định số tiền 2.144.505.804 đồng m ông Q chuyển cho b C đã được nộp v hoạch toán v o sổ sách t i chính củ Công ty B v Công ty B đã sử dụng số tiền n y cho Dự án Bách Đạt 1; do đó, việc b Cgiữ 2.144.505.804 đồng l với tư cách cá nhân tr n cơ sở ông Q ủy quyền cho b Cnộp cho Công ty B để góp vốn trong Dự án Bách Đạt 1. Do Công ty B, Công ty G v ông Q không chịu nhận lại số tiền n u tr n, n n b Cmới khởi kiện ông Qnhằm mục đích chuyển trả lại cho chính người chuyển tiền.

ừ khi b Ho ng hị Kim C giữ 2.144.505.804 đồng, ông Qli n tục có đơn tố cáo b C v Công ty B lừ đảo, cố tình chiếm đoạt số tiền n y. B C cho rằng việc các cơ qu n chức năng li n tục điều tr để giải quyết tố cáo củ ông Q đã ảnh hưởng nghi m trọng đến d nh dự, uy tín, việc l m củ b . heo quy định tại Điều 186 củ Bộ luật ố tụng dân sự, thì b C được quyền khởi kiện ông Q khi cho rằng ông Q l người trực tiếp xâm phạm đến quyền v lợi ích hợp pháp củ b để chấm dứt việc phải có trách nhiệm giữ số tiền n u tr n. Vì vậy, nếu ò án cấp phúc th m cho rằng đây l tr nh chấp hợp đồng hợp tác giữ h i công ty, cá nhân b C không có quyền khởi kiện ông Q thì phải hủy bản án sơ th m v đình chỉ giải quyết vụ án, do nguy n đơn không có quyền khởi kiện theo quy định tại điểm khoản 1 Điều 192, điểm g khoản 1 Điều 217 củ Bộ luật ố tụng dân sự, chứ không được tự ý xác định đương sự v qu n hệ tr nh chấp ngo i đơn khởi kiện v y u cầu củ đương sự.

. Về việc xác định đương sự v qu n hệ tr nh chấp:

ò án cấp sơ th m xác định b Ho ng hị Kim C l nguy n đơn (do b C l người khởi kiện), ông Văn Công Q l bị đơn (do ông Q l người bị kiện); người có quyền lợi, nghĩ vụ li n qu n l Công ty B v Công ty G (do có li n qu n trong vụ án) l có căn cứ, đúng quy định tại Điều 68 củ Bộ luật ố tụng dân sự. rong quá trình giải quyết vụ án, ông Q không có y u cầu phản tố, Công ty B v Công ty G không có y u cầu độc lập để y u cầu ò án giải quyết tr nh chấp các hợp đồng hợp tác giữ h i b n. Như vậy, việc ò án cấp sơ th m xác định qu n hệ tr nh chấp “Y u cầu chấm dứt hợp đồng ủy quyền” l đúng với y u cầu khởi kiện củ nguy n đơn. ò án chỉ được tự mình xác định lại qu n hệ tr nh chấp cho đúng bản chất vụ án khi không l m th y đổi tư cách đương sự. Vì vậy, việc ò án cấp phúc th m hủy bản án sơ th m v y u cầu ò án cấp sơ th m phải xác định lại người th m gi tố tụng v qu n hệ pháp luật tr nh chấp l không có căn cứ, vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 5 củ Bộ luật ố tụng dân sự về quyền quyết định v tự định đoạt củ đương sự. Nếu ò án cấp phúc th m thấy y u cầu khởi kiện củ b C l không có căn cứ, thì chỉ có quyền không chấp nhận y u cầu khởi kiện củ b Ctheo quy định tại khoản 2 Điều 308 củ Bộ luật ố tụng dân sự. Do đó, nếu ò án cấp sơ th m xác định lại người th m gi tố tụng v qu n hệ pháp luật tr nh chấp theo y u cầu củ ò án cấp phúc th m l giải quyết ngo i phạm vi y u cầu khởi kiện củ đương sự.

Hiện n y ò án nhân dân quận Hải Châu đ ng thụ lý vụ án kinh do nh thương mại, giữ nguy n đơn l Công ty B với bị đơn l Công ty G (do ò án nhân dân quận hchuyển th m quyền) về việc chấm dứt Hợp đồng hợp tác giữ h i b n đối với Dự án Bách Đạt 1 (không có số tiền 2.144.505.804 đồng) v đến ng y 16-8-2022, Công ty G mới có y u cầu phản tố. Như vậy, việc giải quyết vụ án dân sự n y sẽ l m cơ sở để giải quyết vụ án kinh do nh thương mại m Công ty B đã khởi kiện.

[1.3.]. Về phạm vi xét xử phúc th m:

S u khi xét xử sơ th m, ông Văn Công Q có đơn kháng cáo y u cầu o án cấp phúc th m huỷ to n bộ bản án sơ th m, với lý do: ò án nhân dân quận hgiải quyết vụ án l không đúng th m quyền, do bị đơn có nơi cư trú quận Hải Châu v vụ việc đ ng có khiếu nại tại Cơ qu n Cảnh sát điều tr Công n th nh phố Đ Nẵng. Như vậy, việc ò án cấp phúc th m hủy án để giải quyết lại (với lý do bản chất vụ án l tr nh chấp giữ h i công ty, ò án cấp sơ th m xác định không đúng người th m gi tố tụng, qu n hệ tr nh chấp) l vượt quá phạm vi xét xử phúc th m quy định tại Điều 293 củ Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về nội dung:

B Ho ng hị Kim C khởi kiện y u cầu tuy n bố chấm dứt việc ủy quyền, do việc ủy quyền không thể thực hiện được, b Cchuyển trả lại cho ông Q số tiền 2.144.505.804 đồng l có căn cứ, bởi lẽ: Ông Văn Công Q chuyển tiền từ t i khoản cá nhân củ ông Q v o t i khoản cá nhân củ b C để nộp cho Công ty B (mục đích th nh toán tiền giải tỏ đền bù Dự án Bách Đạt 1, sau đó dự định kết chuyển s ng Dự án Peceful L nd), nhưng thực tế b C chư nộp cho Công ty B v Công ty B cũng không sử dụng số tiền n y cho Dự án Bách Đạt 1; đồng thời, h i b n cũng không ký kết Dự án Pe ceful L nd. Công ty G y u cầu giữ nguy n trạng số tiền n y để phục vụ cho công tác điều tr m không đồng ý kết chuyển s ng dự án khác. ừ ng y 10-7-2017, Dự án Bách Đạt 1 v Dự án Pe ceful L nd đã được b n gi o cho Công ty Cổ phần Bách Đ theo Quyết định số 2450/QĐUBND ng y 10-7-2017 củ Ủy b n nhân dân tỉnh Quảng Nam (bút lục số 172 đến số 175). Quá trình giải quyết vụ án, Công ty B không đồng ý nhận 2.144.505.804 đồng v đề nghị ò án buộc b Ctrả tiền cho chính người chuyển tiền l ông Q.

Như vậy, việc ông Văn Công Q ủy quyền cho b Ho ng hị Kim C nộp tiền v o Công ty B để góp vốn Dự án Bách Đạt 1 l không thể thực hiện được. Công ty G cũng không có ý kiến đề nghị trả tiền cho công ty. Chính ông Q cũng xác định do Công ty G không có tiền, n n ông Q dùng t i khoản cá nhân chuyển cho b Cv hiện n y ông Q không còn l người đại diện theo pháp luật củ Công ty G. Quá trình giải quyết vụ án, ông Q cũng không y u cầu b C bồi thường thiệt hại do không thực hiện việc ủy quyền; mặt khác, theo quy định tại khoản 2 Điều 588 củ Bộ luật Dân sự năm 2005 (n y l Điều 569 củ Bộ luật dân sự năm 2015), trong trường hợp ủy quyền không có thù l o, b n được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc n o, nhưng phải báo trước cho b n ủy quyền biết một thời gi n hợp lý v không phải bồi thường. ò án cấp sơ th m chấp nhận y u cầu khởi kiện củ b C, tuy n bố chấm dứt Hợp đồng ủy quyền giữ b Ho ng hị Kim C v ông Văn Công Q, buộc b C ho n trả lại cho ông Q 2.144.505.804 đồng l đúng pháp luật. ò án cấp phúc th m hủy bản án sơ th m để giải quyết sơ th m lại l vi phạm nghi m trọng thủ tục tố tụng, ảnh hưởng đến quyền v lợi ích hợp pháp củ b Ho ng hị Kim C v Công ty B.

Như vậy, kháng nghị củ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp c o tại Đ Nẵng l có căn cứ, n n được Hội đồng giám đốc th m chấp nhận.

Vì các lẽ tr n;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm khoản 1 Điều 337, khoản 1 Điều 343, Điều 344 v Điều 349 củ Bộ luật ố tụng dân sự.

1. Chấp nhận Quyết định kháng nghị giám đốc th m số 05/QĐ-VKS-DS ng y 12-12-2022 củ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp c o tại Đ Nẵng.

2. Hủy to n bộ Bản án dân sự phúc th m số 46/2022/DS-P ng y 24-8-2022 củ ò án nhân dân th nh phố Đ Nẵng v giữ nguy n Bản án dân sự sơ th m số 06/2022/DS-S ng y 09-3-2022 củ ò án nhân dân quận h, th nh phố Đ Nẵng.

3. Về án phí dân sự phúc th m:

Căn cứ khoản 6 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UB VQH14 ng y 30-12-2016 củ Ủy b n hường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí ò án án phí, lệ phí ò án:

Ông Văn Công Q phải chịu 300.000 đồng (b trăm nghìn đồng) án phí dân sự phúc th m, nhưng được trừ v o số tiền 300.000 đồng (b trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí phúc th m đã nộp theo Bi n l i thu tạm ứng án phí, lệ phí ò án số 0002622 ng y 01-4-2022 củ Chi cục hi h nh án dân sự quận h, th nh phố Đ Nẵng.

rường hợp ông Văn Công Q đã nhận lại số tiền nộp tạm ứng án phí phúc th m đã nộp theo quyết định củ bản án dân sự phúc th m, thì ông Q phải nộp lại số tiền án phí dân sự phúc th m n u tr n.

4. Quyết định giám đốc th m có hiệu lực pháp luật kể từ ng y Hội đồng giám đốc th m r quyết định.

Cỡ chữ