vanban.org

Bản án 11/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Cao Thị H . Xử cho chị Cao Thị H ly hôn anh Lương Văn H . 3.

Anh Lương Thanh H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Tài sản: Không yêu cầu giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị Hà + Lương Văn Hải"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Cao Thị H . Xử cho chị Cao Thị H ly hôn anh Lương Văn H . 3.
  • Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁ THƯỚC
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 16-02-2022
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC, TỈNH THANH HOÁ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Quyên

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lương Thanh Hải

2. Bà Phạm Thị Hà

- Thư ký phiên toà: Ông Cao Thiên Bảo - Thư ký Toà án nhân dân huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hoá.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bá Thước tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tú - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 02 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 200/2021/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 11 năm 2021 về: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 02/2022/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2022 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Cao Thị H , sinh năm: 1991 (Vắng mặt) Nơi cư trú: Thôn T , xã TỐ, huyện BT, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lương Văn H , sinh năm: 1989 (Vắng mặt) Nơi cư trú: Thôn T, xã TỐ, huyện BT, tỉnh Thanh Hóa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án chị Cao Thị H trình bày: Chị và anh H tự do tìm hiểu trong khoảng 4 năm và tự nguyện lấy nhau, có tổ chức cưới theo phong tục tập quán và tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 30/11/2012 tại UBND xã Thiết Ống, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi cưới hôn nhân có hạnh phúc, đến năm 2015 thì nảy sinh mâu thuẫn nguyên nhân do anh Hải không chung thủy cặp bồ với cả chị dâu của chị H nên tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc. Chị đã giàn xếp nhưng anh H không thay đổi, không có trách nhiệm với gia đình, một tay chị phải lo toan. Hiện nay chị dâu chị đã ly hôn với anh trai chị và anh H vẫn qua lại với chị dâu chị nên chị không chấp nhận được người chồng như vậy. Chị H không còn tình cảm với anh H nên tha thiết được ly hôn. Về con chung: Chị H và anh H có 01 con chung là cháu Lương Quang D sinh ngày 06/10/2013. Hiện nay chị H là người trực tiếp nuôi con, ly hôn chị có nguyện vọng tiếp tục nuôi con chung và không yêu cầu anh H cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Tại bản tự khai của cháu Lương Quang D , sinh ngày 06/10/2013 trình bày nguyện vọng được ở với mẹ do bố đi làm xa thi thoảng mới về.

Bị đơn anh Lương Văn H đã được tống đạt hợp lệ nhưng không đến làm việc nên Tòa án đã niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Sau khi nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa chị Cao Thị H có đơn xin xử vắng mặt. Chị H giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn và nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lương Quang D . Về tài sản: Chị H không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: Chị H trình bày không có. Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Về tố tụng: Tòa án thụ lý đúng thẩm quyền và trình tự tố tụng. Thẩm phán, thư ký, HĐXX thực hiện đúng đủ theo quy định của BLTTDS; Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng các Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Xử cho chị Cao Thị H ly hôn anh Lương Văn H . Giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lương Quang D , sinh ngày 06/10/2013 cho đến khi thành niên. Anh H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Về tài sản và nợ chung: Chị H không yêu cầu giải quyết nên đề nghị HĐXX không xem xét. Về án phí chị Hà phải chịu án phí theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về tố tụng: Đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS và thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS. Thẩm phán, thư ký và HĐXX đã thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định, trình tự của BLTTDS.

Việc Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định của

khoản 2 Điều 227 và các điểm a, b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự. [2] Về hôn nhân: Chị Cao Thị H và anh Lương Văn H tự do tìm hiểu, tự nguyện lấy nhau, có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị hợp pháp. [3] Tình trạng hôn nhân: Mâu thuẫn giữa chị Cao Thị H và anh Lương Văn H đã đến mức trầm trọng. Cuộc sống chung không còn tồn tại, mỗi người một nơi không chung mục đích. Nay chị H xác định không còn tình cảm vợ chồng, anh và chị đã ly thân. HĐXX căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Cao Thị H ly hôn anh Lương Văn H .

Về con chung. HĐXX căn cứ các Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình. Giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lương Quang D , sinh ngày 06/10/2013 cho đến khi thành niên. Anh H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xem xét.

.Về án phí: Chị Cao Thị H phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ: Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ: Điểm b khoản 2 Điều 227; Điểm a, b khoản 1 Điều 238; Khoản 4 Điều 147; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ: Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

2. Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Cao Thị H . Xử cho chị Cao Thị H ly hôn anh Lương Văn H . 3. Về con chung: Giao cho chị Cao Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lương Quang D , sinh ngày 06/10/2013 cho đến khi thành niên. Anh H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Anh Lương Thanh H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Tài sản: Không yêu cầu giải quyết.

-Về nợ chung: Không có. 4. Về án phí: Chị Cao Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã đóng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2021/0008473 ngày 03 tháng 11 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bá Thước (chị H đã nộp đủ).

Án sơ thẩm vắng mặt chị Cao Thị H và anh Lương Thanh H Chị H và anh H quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt án hợp lệ.

Cỡ chữ