vanban.org

Bản án 11/2022/HC-ST — Hành chính

TAND tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 19/07/2022 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

K oản 3 Điều 3 T ôn tư số 33/2017/TT- TNMT n ày 29/9/2017 của ộ trưởn ộ Tài n uyên và Môi trườn quy địn c i tiết N ị địn số 01/2017/NĐ- n ày 06/01/2017 của ín p ủ;

N ị quyết số 326/2016/U TVQ 14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban t ường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. ấp n ận một p ần yêu cầu k ởi kiện của ôn Trần Văn T, tuyên: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Ông Trần Văn Tâm khiếu kiện quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất; quyết định giải quyết khiếu nại về đất đai"
  • Tòa quyết gì? K oản 3 Điều 3 T ôn tư số 33/2017/TT- TNMT n ày 29/9/2017 của ộ trưởn ộ Tài n uyên và Môi trườn quy địn c i tiết N ị địn số 01/2017/NĐ- n ày 06/01/2017 của ín p ủ;
  • Căn cứ chính? Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định…; Điều 18 Luật khiếu nại; Điều 27 Luật khiếu nại
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2022/HC-ST
Ngày 19 t n 7 năm 2022
V/v: “Khiếu kiện quyết định bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi
thu hồi đất; quyết định giải quyết
khiếu nại về đất đai; văn bản trả
lời đơn về đất đai; buộc giao đất
ở diện chuyển đổi nghề”;

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: ng Nguy n V n Đư c

Các Hội thẩm nhân dân: 1. ng Trư ng Th nh Quang

2. Ông Thái Bá Hòa

T ư ký p iên tòa: Ông Đỗ V n Nghiêm

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Thuận tham gia phiên tòa: Ông Nguy n V n Thắng - Kiểm sát viên trung cấp.

Ngày 19/7/2022, tại trụ sở Tòa n n ân dân tỉn Nin T uận tiến àn xét xử sơ t ẩm côn k ai vụ n hành chính t ụ lý số 18/2022/TLST-HC ngày 04/5/2022 về việc “Khiếu kiện quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất; quyết định giải quyết khiếu nại về đất đai; văn bản trả lời đơn về đất đai; buộc giao đất ở diện chuyển đổi nghề”; theo Quyết địn đưa vụ n ra xét xử số 16/2022/QĐXXST-HC ngày 07/7/2022, iữa c c đươn sự:

- Ngư i kh i ki n: Ông Trần Văn T, sin năm 1974

Địa chỉ: Khu phố 2, p ườn ĐV, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận (có mặt).

Người đại diện theo ủy quyền: n N uy n Văn , sin năm 1964

Địa c ỉ: Số xxx/3 đường TN, p ườn ĐS, t àn p ố an an – T p

àm, tỉn Nin T uận (có mặt).

- Ngư i bị ki n:

1/ Ủy an n ân dân U N t àn p ố an an – T p àm, tỉn Nin T uận

2/ Chủ tịc U N t àn p ố an an – T p àm, tỉn Nin T uận

Người đại diện theo ủy quyền: n Trần Min T –

ủ tịc U N t àn p ố an an – T p àm, tỉn Nin T uận (vắng mặt; có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt).

Người bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp: Ông Nguy n H - Phó Phòng tài n uyên và môi trườn t àn p ố an an – T p àm, tỉn Nin T uận (có mặt).

- Ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Lê Thị Ngọc T, sin năm 1976

Địa chỉ: Khu phố 2, p ườn ĐV, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

Người đại diện theo ủy quyền: n N uy n Văn , sin năm 1964

Địa c ỉ: Số xxx/3 đường TN, p ườn Đ S, t àn p ố an an – T p

àm, tỉn Nin T uận (có mặt).

2/ Chị Trần Thị Ý U, sin năm 2003

3/ Chị Trần Thị Ý D, sin năm 2004

ùn địa chỉ: Khu phố 2, p ườn Đ V, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận (cùng vắng mặt; cùng có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Phía Ngư i kh i ki n – ông Trần V n T, ông Nguy n V n B trình bày:

N ười khởi kiện Trần Văn T yêu cầu Tòa án giải quyết:

1/ ủy Quyết địn số 50/QĐ-U N n ày 12/01/2022 của ủ tịc U N t àn p ố an an – T p àm, tỉn Nin T uận về việc giải quyết khiếu nại của ông Trần Văn T (lần đầu).

2/ ủy Quyết địn số 873/QĐ-U N n ày 08/10/2020 của U N t àn p ố an an – T p àm, tỉn Nin T uận về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho hộ ông (bà) Trần Văn T và Lê Thị Ngọc T khi nhà nước thu hồi đất để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án khu đô thị biển Bình Sơn - Ninh Chữ (khu K2).

3/ Hủy Văn ản số 1908/UBND-TNMT ngày 27/7/2021 của Chủ tịc U N t àn p ố an an – T p àm, tỉn Nin T uận về việc thông tin đơn của ông Trần Văn T.

4/ Hủy Văn ản số 2665/UBND-TNMT ngày 28/12/2020 của Chủ tịc U N t àn p ố an an – T p àm, tỉn Nin T uận về việc trả lời đơn ông Trần Văn T.

5/ Buộc U N t àn p ố an an – T p àm, tỉn Nin T uận iao cho hộ ông Trần Văn T 01 lô đất ở diện chuyển đổi nghề.

Lý do và căn cứ khởi kiện:

Hộ ia đìn ôn Trần Văn T có chủ quyền thửa đất nông nghiệp (có nguồn gốc nhận chuyển n ượn đã được UBND thành phố Phan Rang – Tháp Chàm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụn đất số BH465890 ngày 20/12/2011, thửa đất số 658 tờ bản đồ số 7 p ường Mỹ Bình, diện tích 300m2, mục đíc sử dụn đất trồn cây àn năm k c, t ời hạn sử dụn đến tháng 8/2015.

Ngày 8/10/2020, UBND thành phố Phan Rang – Tháp Chàm ký ban hành Quyết định số 836/QĐ-UBND và Quyết định số 873/QĐ U N về việc thu hồi đất (diện tích 300m2) và bồi t ường hỗ trợ, t i địn cư c o ộ ia đìn ôn T để giải phóng mặt bằng thực hiện dự n k u đô t ị biển ìn Sơn – Ninh Chữ (khu K2).

T eo quy định tại Quyết định số 412/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh Ninh Thuận về phê duyệt p ươn n tổng thể về bồi t ường hỗ trợ và t i địn cư dự n k u đô t ị biển ìn Sơn – Ninh Chữ (khu K2). Quyết định số 60/QĐ-UBND ngày 08/02/2018 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh bổ sung nội dung Quyết định số 412/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh có nội dung về iao đất chuyển đổi nghề:“Hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện giao đất chuyển đổi nghề theo quy định (hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp) có diện t ch đất thu hồi từ 300m2 trở lên, có nhu cầu nhận đất ở thì được nhận 01 lô chuyển đổi nghề đồng thời phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất do UBND tỉnh quy định”.

Tuy nhiên, lẽ ra t eo quy địn trên k i N à nước thu hồi đất, bồi t ường hỗ trợ và t i địn cư t ì ia đìn ôn T phải được N à nước iao 01 lô đất ở diện chuyển đổi nghề, n ưn ông T lại k ôn được iao 01 lô đất chuyển đổi nghề. Vì vậy, ôn Tâm làm đơn k iếu nại đến UBND thành phố Phan Rang – Th p àm để yêu cầu xem xét. Kết quả giải quyết đơn k iếu nại của ông T bằng Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 12/01/2022 của Chủ tịch UBND thành phố Phan Rang – Tháp Chàm là không chấp nhận nội dung khiếu nại của ông T, giữ nguyên nội dung Quyết định số 873/QĐ-UBND ngày 08/11/2020.

Theo Quyết địn 50/QĐ-UBND ngày 12/01/2022, giải quyết đơn k iếu nại của ông T cho rằng mặc dù được U N p ường Mỹ ìn nơi c đất bị thu hồi và U N p ườn Đô Vin nơi cư trú đã xác nhận là hộ ia đìn trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp, n ưn qua x c n ận tại cơ quan ảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Thuận thì ông T đan t am ia ảo hiểm xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh có thời ian đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 01/2003 đến t n 11/2021 là 17 năm 2 t n và đan ưởn lươn t ường xuyên từ Công ty Trách nhiệm hữu hạn t ươn mại dịch vụ (TNHH TMDV) giao nhận vận chuyển Glo al o đ , việc ông T đề nghị giao 01 lô đất ở theo diện chuyển đổi nghề là k ôn c cơ sở để xem xét giải quyết.

Trên thực tế, Quyết định số 50/QĐ-UBND cho rằng ông T đan t am ia đ n ảo hiểm xã hội và đan ưởn lươn từ côn ty nơi làm việc nên hộ gia đìn ôn T k ôn đủ điều kiện để được n à nước giao 01 lô đất ở chuyển đổi nghề, n ưn t ực chất ôn Tâm đã c quyết định cho thôi việc của công ty kể từ ngày 30/11/2021.

Từ nội dung khiếu kiện đã nêu trên, nay ôn T đề nghị Tòa án xem xét giải quyết các yêu cầu trên, vì:

- Luật đất đai năm 2013 quy định tại khoản 1 Điều 84; khoản 6 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ- quy định chi tiết thi hành Luật đất đai quy định: “Hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 19 của Nghị định này khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền;... khi nhà nước thu hồi đất nông nhiệp thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm...

T ôn tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trườn quy định chi tiết về bồi t ường hỗ trợ t i địn cư k i n à nước thu hồi đất tại Điều 6 khoản 2 quy định “Hộ gia đình vừa có nhân khẩu là cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) vừa có nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đang sử dụng đất nông nghiệp và mục đ ch sản xuất nông nghiệp, khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình đó thì nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm. UBND cấp tỉnh căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương quy định mức hỗ trợ cho phù hợp”.

- Quyết định số 412/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 60/QĐ-UBND ngày 08/02/2018 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc điều chỉnh bổ sung nội dung Quyết định số 412/QĐ-UBND có nội dung về iao đất chuyển đổi nghề.

Ngư i bị ki n - UBND h nh ph Phan ang – Th p Ch m r nh b y:

Căn cứ các văn bản gửi Tòa án và ông Nguyễn H tại phiên tòa, phía người bị kiện trình bày:

1. Về yêu cầu hủy Quyết định số 873/QĐ-UBND ngày 08/10/2020 của UBND thành phố Phan Rang – Tháp Chàm về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho ông Trần Văn T và bà Lê Thị Ngọc T khi nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án khu đô thị biển Bình Sơn - Ninh Chữ (khu K2).

Về nguồn gốc đất: Thửa đất số 171a, tờ bản đồ địa chính số 7, diện tích 300m2 loại đất bằng trồn cây àn năm k c, tươn ứng thửa đất số 685, tờ bản đồ địa chính số 7, diện tích 300m2 loại đất trồn cây àn năm k c, được UBND thành phố Phan Rang – Tháp Chàm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngày 20/12/2021, số BH 465890. Hiện trạng thửa đất trống, hiện trạng sử dụng ổn định, không tranh chấp, không lấn chiếm và không di chuyển chỗ ở.

Thực hiện dự n k u đô t ị biển ìn Sơn - Ninh Chữ (khu K2). Ngày 22/01/2020, UBND thành phố ban hành Thông báo thu hồi đất số 79/TB-UBND đối với ông Trần Văn T và bà Lê Thị Ngọc T, thửa đất số 171a, tờ bản đồ 7, diện tíc 300m2 để thực hiện dự án khu đô t ị biển ìn Sơn - Ninh Chữ.

Ngày 09/01/2018, Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh phối hợp với UBND p ường Mỹ Bình lập biên bản kiểm kê, đo đạc hiện trườn đối với thửa đất số 171a, diện tích 300m2, tờ bản đồ số 07 của ông Trần Văn T và bà Lê Thị Ngọc T, tại thời điểm kiểm kê, hiện trạng có xác nhận của bà Lê Thị Ngọc T và p ường Mỹ Bình.

ăn cứ điểm d khoản 3 Điều 62 Luật đất đai năm 2013 quy định thực hiện các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất bao gồm: “d. Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng”; Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận đã an àn N ị quyết số 34/NQ- ĐN n ày 16/12/2019 p ê duyệt danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, tron đ c dự án Khu đô t ị biển ìn Sơn - Ninh Chữ (khu K2).

ăn cứ Điều 63 Luật Đất đai năm 2013 quy định về việc thu hồi đất vì mục đíc quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải dựa trên c c căn cứ sau đây: “1. Dự án thuộc các trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này”; “2. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt”; “3. Tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án”. UBND tỉnh Ninh Thuận đã an àn Quyết định số 506/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 về phê duyệt kế hoạch sử dụn đất năm 2020 của UBND thành phố Phan Rang – Tháp Chàm tron đ c dự án k u đô t ị biển ìn Sơn - Ninh Chữ (khu K2).

ăn cứ khoản 2 Điều 66 Luật đất đai năm 2013 quy định thẩm quyền thu hồi đất n ư sau: U N cấp huyện quyết định thu hồi đất tron c c trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Ngày 08/10/2020, UBND thành phố ban hành Quyết định số 836/QĐ-UBND về việc thu hồi đất do hộ ông (bà) ông Trần Văn T và bà Lê Thị Ngọc T sử dụng tại p ường Mỹ ìn để bồi t ường, giải phóng mặt bằng thực hiện dự án khu đô t ị biển ìn Sơn - Ninh Chữ (khu K2) với diện tích 300m2, thửa đất số 171a, tờ bản đồ số 07, đất bằng trồn cây àn năm k c tại p ường Mỹ Bình.

Cùng ngày, UBND thành phố ban hành Quyết định số 873/QĐ-UBND về việc bồi t ường, hỗ trợ cho hộ ông (bà) ông Trần Văn T và bà Lê Thị Ngọc T với tổng số tiền bồi t ườn : 162 000 000 đồng; gồm có: Bồi t ường về đất trồng cây àn năm tại địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm là: 300m2 x 180 000 đồn = 54 000 000 đồng. Hỗ trợ 3 lần i đất nông nghiệp là: 300m2 x 3 x 120 000 đồn = 108 000 000 đồng.

ăn cứ khoản 2 Điều 74 Luật đất đai năm 2013, quy định về nguyên tắc bồi t ường về đất khi n à nước thu hồi đất n ư sau: “Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đ ch sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất”.

ăn cứ Bảng giá các loại đất kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND ngày 19/5/2020 của UBND tỉnh Ninh Thuận quy địn n ư sau: “giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm tại địa bàn thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, có đơn giá là: 120.000 đồng/m2”.

ăn cứ Quyết định số 85/QĐ-UBND ngày 07/4/2020 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt hệ số điều chỉn i đất cụ thể tính tiền bồi t ường khi n à nước thu hồi đất để thực hiện dự án k u đô t ị biển ìn Sơn - Ninh Chữ (khu K2) và Quyết định số 271/QĐ-UBND ngày 11/9/2020 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc sửa đổi Điều 1 Quyết định số 85/QĐ-UBND n ày 07/4/2020 n ư sau: “Giá đất của thửa đất cần định giá = Giá đất trong Bảng giá các loại đất kỳ 2015- 2019 x Hệ số điều chỉnh đất giá đất”. Đối với đất trồn cây àn năm: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 2,57 lần, tương ứng với giá đất cụ thể là 180.000 đồng/m2.

UBND thành phố ban hành Quyết định số 836/QĐ-UBND và Quyết định số 873/QĐ-UBND cùng ngày 08/10/2020 về việc thu hồi đất, bồi t ường, hỗ trợ cho hộ ông (bà)Trần Văn T và bà Lê Thị Ngọc T là phù hợp quy định pháp luật hiện hành.

2 Đối với yêu cầu hủy Văn ản số 2665/UBND-TNMT ngày 28/12/2020 của Chủ tịch UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm về việc trả lời đơn ông Trần Văn T.

Ngày 09/11/2020, UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm tiếp nhận đơn về việc xem xét iao đất chuyển đổi nghề hoặc đất t i địn cư của ông Trần Văn T và bà Lê Thị Ngọc T, ghi ngày 03/11/2020; có nội dung: Kiến nghị xem xét iao 01 lô đất chuyển đổi nghề hoặc t i địn cư c o ia đìn ôn k i t ực hiện dự án khu đô t ị biển ìn Sơn - Ninh Chữ (khu K2).

Ngày 28/12/2020, UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm ban hành Văn ản số 2665/UBND-TNMT về việc trả lời đơn ôn Trần Văn T n ư sau:

Về việc kiến nghị iao 01 lô đất chuyển đổi nghề: ăn cứ Quyết định số 412/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt p ươn n tổng thể về bồi t ường, hỗ trợ và t i địn cư dự án k u đô t ị biển ìn Sơn - Ninh Chữ (khu K2); Quyết định số 60/QD-UBND ngày 08/02/2018 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 412/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt p ươn n tổng thể về bồi t ường, hỗ trợ và t i địn cư dự án k u đô t ị biển ìn Sơn - Ninh Chữ (khu K2):“Hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện giao đất chuyển đổi nghề theo quy định (hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp) có diện tích thu hồi từ 300m2 trở lên có nhu cầu nhận đất ở thì nhận được 01 lô đất chuyển đổi nghề, đồng thời phải nộp tiền sử dụng đất theo đơn giá đất do UBND tỉnh quyết định”.

Ngày 12/7/2019, Hội đồn tư vấn đất đai p ường Mỹ Bình tổ chức họp xét giao đất chuyển đổi nghề cho các hộ, ia đìn c n ân c đất bị thu tại dự án k u đô t ị biển ìn Sơn – Ninh Chữ (k u K2 ăn cứ kết quả họp xét của Hội đồn tư vấn đất đai p ường Mỹ ìn t ì trường hợp Trần Văn T và bà Lê Thị Ngọc T cư n ụ khu phố 2 p ườn Đô Vin , t àn p ố Phan Rang – Tháp Chàm không trực tiếp xuất nông nghiệp tại địa p ươn

ăn cứ quy định và kết quả họp xét nêu trên, ông Trần Văn T kiến nghị iao 01 lô đất chuyển đổi nghề là k ôn c cơ xem xét iải quyết.

Về iao 01 lô đất tái địn cư: ăn cứ điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 47/2014/ND-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định bồi t ườn và t i định cư ồi đất: “a) Trường hợp hồi hết đất ở hoặc phần diện t ch đất ở còn lại sau khi thu hồi không đủ để ở theo quy định của UBND tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, trấn nơi có đất ở bị thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư”.

Hộ ông Trần Văn T bị thu hồi đất nông nghiệp (không phải đất ở). Vì vậy, ôn Tâm đề nghị iao 01 lô đất t i địn cư là k ôn c cơ sở.

3. Về yêu cầu hủy Văn ản số 1908/UBND-TNMT ngày 27/7/2021 của Chủ tịch UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm về việc thông tin đơn ông Trần Văn T.

UBND thành phố tiếp nhận Văn ản số 2597/VPUB-TCDNC ngày 06/7/2021 của Văn p òn U N tỉnh Ninh Thuận về việc chuyển đơn k iếu nại (ghi ngày 29/6/2021) của ông Trần Văn T và bà Lê Thị Ngọc T. Nội dun đề nghị xem xét iao 01 lô đất ở diện chuyển đổi nghề hoặc 01 lô đất ở nhu cầu tại dự án khu K2.

Ngày 27/7/2021, UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm ban hành Văn ản số 1908/UBND-TNMT về việc t ôn tin đơn của ông T n ư sau:

- Đối với nội dung ông Trần Văn T và bà Lê Thị Ngọc T đề nghị xem xét iao 01 lô đất ở diện chuyển đổi nghề tại dự án k u K2: đã được UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm trả lời tại mục 1 Văn ản số 2665/UBND-TNMT ngày 28/12/2020 với nội dung việc ông Trần Văn T kiến nghị iao 01 lô đất chuyển đổi nghề là k ôn c cơ sở xem xét giải quyết;

- Đối với nội dung ông Trần Văn T và bà Lê Thị Ngọc T đề nghị xem xét iao 01 lô đất ở diện nhu cầu: Ngày 24/5/2021, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố c Văn ản số 164/TNMT về việc trả lời đơn của ông Trần Văn T, có nội dun : ăn cứ khoản 3 Điều 1 Quyết định số 60/QĐ-UBND của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc điều chỉnh, bổ sung nội dung tại Quyết định số 412/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh Ninh Thuận, quy định: “ Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện để bồi thường về đất ở, nếu không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn phường nơi có đất thu hồi thì được giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, giá đất ở tính thu tiền sử dụng đất do UBND tỉnh quyết định”. Do hộ ông Trần Văn T và bà Lê Thị Ngọc T bị thu hồi đất nông nghiệp, trên đất không có nhà ở. Vì vậy, việc ông Trần Văn T và bà Lê Thị Ngọc T đề nghị xem xét iao 01 lô đất ở diện nhu cầu là k ôn c cơ sở.

4. Về yêu cầu hủy Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 12/01/2022 của UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm về việc giải quyết khiếu nại ông Trần Văn T (lần đầu).

Ngày 08/10/2020, UBND thành phố ban hành Quyết định số 836/QĐ-UBND về việc thu hồi đất do hộ ông (bà) ông Trần Văn T và bà Lê Thị Ngọc T sử dụng tại p ường Mỹ ìn đề bồi t ường, giải phóng mặt bằng thực hiện dự án khu đô t ị biển ìn Sơn - Ninh Chữ (khu K2) với diện tích 300m2, thửa đất số 171a, tờ bản đồ số 07, đất bằng trồn cây àn năm k c tại p ường Mỹ Bình.

Cùng ngày, UBND thành phố ban hành Quyết định số 873/QĐ-UBND về việc bồi t ường, hỗ trợ cho hộ ông (bà) ông Trần Văn T và bà Lê Thị Ngọc T với tổng số tiền bồi t ườn : 162 000 000 đồng.

K ôn đồng ý với quyết định bồi t ường, ông Trần Văn T gửi đơn k iếu nại đến UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm. Ngày 07/01/2022, UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức buổi đối thoại trực tiếp với ông Trần Văn T.

ăn cứ khoản 1 Điều 18 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND cấp huyện: “Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình”. ăn cứ Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật khiếu nại.

Ngày 12/01/2022, Chủ tịch UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm ban hành Quyết định số 50/QĐ-UBND về việc giải quyết đơn k iếu nại của ông Trần Văn T (lần đầu) về các nội dung khiếu nại: “về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án khu đô thị biển Bình Sơn - Ninh Chữ (khu K2), với đề nghị: giao 01 lô đất ở theo diện chuyển đổi nghề”. Tại Điều 1 quyết định giải quyết n ư sau:

- Không chấp nhận nội dung khiếu nại của ông Trần Văn T;

- Giữ nguyên nội dung Quyết định số 873/QĐ-UBND ngày 08/10/2020 của UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.

Đối chiếu với quy định nêu trên, Chủ tịch UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm ban hành quyết định giải quyết khiếu nại (lần đầu đối với hộ ông Trần Văn T là đún t ẩm quyền, trình tự, thủ tục và nội dun t eo quy định.

Từ những nội dung trên, các yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn T là k ôn c cơ sở Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn T t eo quy định.

Ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên uan - Ngư i ại di n h o ủy uyền – ng Nguy n V n B trình bày:

N ười có quyền lợi, n ĩa vụ liên quan thống nhất với lời trình bày của ông Trần Văn T. Đề n ị Tòa n n ân dân tỉn Nin T uận c ấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn T.

Tòa n đã tổ c ức p iên ọp kiểm tra việc iao nộp, tiếp cận, côn k ai c ứn cứ và đối t oại n ưn k ôn t àn

ôm nay, Tòa n mở p iên tòa sơ t ẩm xét xử côn k ai vụ n để ội đồn xét xử xem xét, quyết địn

ăn cứ k oản 1 Điều 157 Luật tố tụn àn c ín , Tòa n tiến àn xét xử vắn mặt: n Trần Min T –

ủ tịc U N t àn p ố an an – T p àm; chị Trần Thị Ý U; chị Trần Thị Ý D.

Ý kiến của ại di n Vi n kiểm s nhân dân ỉnh Ninh Thuận ại phiên òa:

Về việc tuân t eo p p luật tố tụn : T ẩm p n, ội t ẩm n ân dân, T ư ký và c c đươn sự tron vụ n đã t ực iện đún c c quy địn của Luật tố tụn àn c ín

Về nội dun : Đề n ị ội đồn xét xử căn cứ điểm k oản 2 Điều 193 Luật Tố tụn àn c ín năm 2015; tuyên xử: ấp n ận một p ần yêu cầu k ởi kiện của ôn Trần Văn T về việc ủy c c quyết địn àn c ín và uộc giao cho hộ ông Trần Văn T 01 lô đất ở diện chuyển đổi nghề.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại p iên tòa ăn cứ vào lời trìn ày, ý kiến tran luận của đươn sự, Kiểm s t viên, ội đồng xét xử sơ t ẩm xét thấy:

ăn cứ khoản 1 Điều 30, k oản 4 Điều 32, khoản 1 Điều 115, điểm a k oản 2 Điều 116 Luật Tố tụn àn c ín năm 2015, ội đồn xét xử sơ t ẩm x c định:

Ông Trần Văn T k ởi kiện: Quyết địn số 50/QĐ-U N n ày 12/01/2022, Văn ản số 1908/UBND-TNMT n ày 27/7/2021, Văn ản số 2665/UBND-TNMT ngày 28/12/2020, của Chủ tịc U N t àn p ố an an – T p àm; Quyết địn số 873/QĐ-U N n ày 08/10/2020 của U N t àn p ố an an – T p àm và uộc iao 01 lô đất ở diện chuyển đổi nghề; là c c quyết địn àn c ín , hành vi hành chính t uộc đối tượn k ởi kiện vụ n àn c ín , còn tron t ời iệu k ởi kiện và được quyền k ởi kiện

T ẩm quyền iải quyết vụ n t uộc Tòa n n ân dân tỉn Nin T uận Vụ n thuộc trường hợp: “Khiếu kiện quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất; quyết định giải quyết khiếu nại về đất đai; văn bản trả lời đơn về đất đai; buộc giao đất ở diện chuyển đổi nghề”.

ăn cứ khoản 9 Điều 3 Luật tố tụn àn c ín năm 2015, ội đồng xét xử sơ t ẩm x c địn n ười bị kiện là Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân t àn p ố an an – Tháp Chàm, tỉn Nin T uận

Xét các yêu cầu kh i ki n của ông Trần V n T:

V h nh thức c a các qu t định hành ch nh:

Ngày 08/10/2020, UBND thành phố t àn p ố an an – T p àm ban hành Quyết định số 836/QĐ-UBND về việc thu hồi đất do hộ ông (bà) ông Trần Văn T và bà Lê Thị Ngọc T sử dụng tại phường Mỹ Bình để bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện dự án khu đô thị biển Bình Sơn - Ninh Chữ (khu K2).

Cùng ngày 08/10/2020, UBND thành phố an an – T p àm ban hành Quyết định số 873/QĐ-UBND về việc bồi thường, hỗ trợ cho hộ ông (bà) ông Trần Văn T và bà Lê Thị Ngọc T khi thu hồi đất.

K ôn đồng ý với việc thu hồi, bồi t ường hỗ trợ, ông Trần Văn T c đơn gửi các cấp chính quyền.

Ngày 28/12/2020, Chủ tịc U N t àn p ố an an – T p àm an àn Văn ản số 2665/UBND-TNMT về việc trả lời đơn ông Trần Văn T.

Ngày 27/7/2021, Chủ tịc U N t àn p ố an an – T p àm an àn Văn ản số 1908/UBND-TNMT về việc thông tin đơn của ông Trần Văn T.

N ày 12/01/2022, ủ tịc U N t àn p ố an an – T p àm an àn Quyết địn số 50/QĐ-UBND về việc giải quyết khiếu nại của ông Trần Văn T (lần đầu).

ăn cứ Điều 62, Điều 66, Điều 67, Điều 69 Luật đất đai năm 2013; khoản 1 Điều 18, Điều 27, Điều 31 Luật khiếu nại năm 2011, c c quyết địn àn c ín ị kiện được an àn úng h nh hức về thẩm quyền, trình tự, thủ tục luậ ịnh.

V nội dung c a các qu t định hành ch nh:

Về nguồn gốc đất: Thửa đất số 171a, tờ bản đồ địa chính số 7, diện tích 300m2 loại đất bằng trồn cây àn năm k c; tươn ứng thửa đất số 685, tờ bản đồ địa chính số 7, tọa lạc tại p ường Mỹ Bình, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, diện tích 300m2 loại đất bằng trồng cây hàn năm k c, được UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụn đất số BH 465890 ngày 20/12/2021 cho hộ ông Trần Văn T. Hiện trạng thửa đất trống, sử dụng ổn định, không tranh chấp, không lấn chiếm và không di chuyển chỗ ở.

Quyết định số 836/QĐ-UBND ngày 08/10/2020 của UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm có nội dung:

Thu hồi 300m2 đất bằng trồng cây hàng năm khác do hộ ông (bà) ông Trần Văn T và bà Lê Thị Ngọc T đang sử dụng tại phường Mỹ Bình (thuộc thửa đất số 171a, tờ bản đồ số 07), để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án khu đô thị biển Bình Sơn - Ninh Chữ (khu K2).

ăn cứ quy định tại Điều 62, Điều 63, Điều 66, Điều 67, Điều 69 Luật đất đai năm 2013, Quyết định số 836/QĐ-UBND ngày 08/10/2020 của UBND Phan Rang - T p àm được an àn đún p p luật về thẩm quyền, trình tự, thủ tục và nội dun N ười khởi kiện Trần Văn T cũn đồng ý và không khởi kiện đối với Quyết định số 836/QĐ-UBND.

Quyết địn số 873/QĐ-U N n ày 08/10/2020 của U N t àn p ố an an – T p àm c nội dung:

Bồi thường, hỗ trợ cho hộ ông (bà) ông Trần Văn T và bà Lê Thị Ngọc T, hiện cư ngụ tại phường Đô Vinh, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm khi nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án khu đô thị biển Bình Sơn - Ninh Chữ (khu K2), cụ thể như sau:

Tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ: 162.000.000 đồng, gồm có: Bồi thường về đất trồng cây hàng năm khác tại địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm là: 300m2 x 180.000 đồng = 54.000.000 đồng. Hỗ trợ 03 lần giá đất nông nghiệp trong địa giới hành ch nh phường là: 300m2 x 3 x 120.000 đồng = 108.000.000 đồng.

Xét thấy:

Luật đất đai năm 2013 quy địn nguyên tắc ồi t ườn về đất k i nhà nước t u ồi đất:

Điều 74 quy địn : 1. Người sử dụng đất khi nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đ ch sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

3. Việc bồi thường khi nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

K oản 1 Điều 84 quy địn : “Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất nông nghiệp để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm...”;

N ị địn số 01/2017/NĐ- n ày 06/01/2017 của ín p ủ sửa đổi, ổ sun một số N ị địn quy địn c i tiết t i àn Luật đất đai quy địn :

K oản 2 Điều 2 quy địn : Khi thực hiện … bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất, UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xác nhận hộ gia đình, cá nhân có thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp theo quy định sau đây: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì UBND cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp sau khi có văn bản xác nhận về việc sử dụng đất nông nghiệp của UBND cấp xã nơi có đất...

K oản 6 Điều 4 quy địn : “Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 19 của Nghị định này khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền; ... khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm...”;

K oản 3 Điều 3 T ôn tư số 33/2017/TT- TNMT n ày 29/9/2017 của ộ trưởn ộ Tài n uyên và Môi trườn quy địn căn cứ để x c địn ộ ia đìn trực tiếp sản xuất nôn n iệp n ư sau:

a) Đang sử dụng đất nông nghiệp do được nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; do nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất nông nghiệp mà chưa được nhà nước công nhận;

b) Có t nhất một thành viên của hộ gia đình không thuộc đối tượng được hưởng lương thường xuyên; đối tượng đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp xã hội;

c) Có nguồn thu nhập thường xuyên từ sản xuất nông nghiệp trên diện t ch đất đang sử dụng quy định tại điểm a khoản này, kể cả trường hợp không có thu nhập thường xuyên vì lý do thiên tai, thảm họa môi trường, hỏa hoạn, dịch bệnh;

d) Trường hợp giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình theo quy định tại Điều 54 của Luật đất đai, đăng ký nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa của hộ gia đình thì chỉ căn cứ quy định tại điểm b khoản này.

Quyết định số 60/QĐ-UBND ngày 08/02/2018 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 412/DQD-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án khu đô thị biển Bình Sơn – Ninh Chữ (khu K2), quy địn n ư sau: Hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện giao đất chuyển đổi nghề theo quy định (hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp) có diện tích thu hồi từ 300m2 trở lên có nhu cầu nhận đất ở thì được nhận 01 lô đất chuyển đổi nghề, đồng thời phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất do UBND tỉnh quy định.

ăn cứ c c quy định trên, Hội đồng xét xử xét thấy:

Hộ ông Trần Văn T bị thu hồi 300m2 đất bằng trồn cây àn năm k c thuộc thửa đất số 171a, tờ bản đồ số 07, p ường Mỹ Bình, thành phố Phan Rang – T p àm để thực hiện dự n k u đô t ị biển ìn Sơn - Ninh Chữ (khu K2). Diện tích 300m2 đất hộ ông T bị thu hồi thỏa mãn theo Quyết định số 60/QĐ-UBND ngày 08/02/2018 của UBND tỉnh Ninh Thuận.

Quyết địn số 873/QĐ-U N n ày 08/10/2020 của U N t àn p ố an an – T p àm căn cứ xác nhận ngày 12/7/2019 của Hội đồn tư vấn đất đai p ường Mỹ Bình họp xét hộ ông Trần Văn T và bà Lê Thị Ngọc T không trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại địa p ươn nên k ôn đủ điều kiện được chuyển đổi nghề Tuy n iên, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án thấy rằng:

- N ày 16/12/2021, U N p ường Mỹ ìn nơi c đất hộ ông T bị thu hồi) xác nhận lại từ khi ông Trần Văn T nhận chuyển n ượng của ông Phạm Hồng thì ông Tâm trực tiếp canh tác sản xuất nông nghiệp và thu nhập ổn định từ sản xuất;

- N ày 20/12/2021, U N p ườn Đô Vin nơi cư trú của hộ ông T) có Văn ản số 1312/U N đã xác nhận lại ông Trần Văn T có trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại thửa đất số 82, tờ bản đồ số 13, diện tích 663m2, loại đất trồng cây lâu năm (CLN) do bà Tô Thị Thu (mẹ ông T) là chủ sử dụng. Ông Trần Văn T có nguồn thu nhập ổn định từ việc làm nông nghiệp và nghề tự do. Đồng thời ia đìn ôn Trần Văn T đan sống tại căn n à số 74 Nguy n ư Trin , k u p ố 2, p ườn Đô Vin t uộc thửa đất số 228, tờ bản đồ số 13, diện tích 651,1m2 loại đất trồn cây lâu năm LN do à Tô T ị Thu (mẹ ông T) là chủ sử dụng.

N ư vậy, Quyết địn số 873/QĐ-U N n ày 08/10/2020 của U N t àn p ố an an – T p àm căn cứ vào xác nhận an đầu ngày 12/7/2019 của U N p ường Mỹ Bình là không chính xác. Từ đ , Quyết địn số 873/QĐ-U N n ày 08/10/2020 quyết định hộ ông T không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nên k ôn đủ điều kiện chuyển đổi nghề, việc này cũn k ôn đún quy định, bởi lẽ:

ăn cứ vào khoản 3 Điều 3 T ôn tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thấy rằng dù xếp vào diện cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp hay hộ ia đìn trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì hộ/cá nhân ông T cũn đều thỏa mãn: Hộ/cá nhân ông T được U N p ường Mỹ ìn và U N p ườn Đô Vin x c n ận trực tiếp sản xuất nông nghiệp và làm nghề tự do, có thu nhập t ường xuyên, ổn định từ sản xuất nông nghiệp, được Hội nôn dân p ườn Đô Vin x c n ận là hội viên Hội nôn dân p ường tại Chi hội 2 (bút lục số 93). Ông T có ký hợp đồn lao động với Công ty TNHH TMDV giao nhận vận chuyển Glo al n ưn là ợp đồng k ôn x c định thời hạn (có thể chấm dứt bất cứ khi nào), làm việc bán thời gian tại nhà ở p ườn Đô Vin , t àn p ố Phan Rang – Tháp Chàm,… nên không được xem là trường hợp được ưởn lươn t ường xuyên. Ông T đã ị thôi việc từ ngày 30/11/2021, hiện không có thu nhập. Tại ôn văn số 1667/T QLĐĐ-CSPC ngày 03/8/2021 của Tổng cục quản lý đất đai ộ tài nguyên và môi trườn ướng dẫn, giải t íc vướng mắc n ư sau: Trường hợp người sử dụng đất đang làm việc trong các đơn vị như ngân hàng tư nhân, bệnh viên tư nhân được hưởng lương thường xuyên theo hợp đồng lao động thì không phải là cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Đối với trường hợp kinh doanh, buôn bán nhỏ tại chợ hoặc tại nơi ở, lao động tự do mà đang sử dụng đất nông nghiệp thì được xác định là các nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp. ăn cứ ướng dẫn này thì hộ ông T thuộc trường hợp cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

Hộ ia đìn ôn Trần Văn T có 05 nhân khẩu phụ thuộc vào nguồn thu nhập từ thửa đất sản xuất nông nghiệp, tron đ c 02 t àn viên 02 con đã đến tuổi lao động k ôn c ưởn lươn t ường xuyên, hiện ia đìn ôn T ở chung với mẹ và không còn chỗ ở nào khác. ăn cứ c c quy định nêu trên và điều kiện, hoàn cảnh thực tế của hộ ông T, thấy rằng cần thiết chuyển đổi nghề cho hộ ông T t êm 01 lô đất ở mới tươn xứng với diện tíc đất hộ ông T bị thu hồi, đảm bảo nguyên tắc công bằng, ổn địn đời sống nhân dân, ổn định tình hình chính trị tại địa p ươn

N ư vậy, Quyết địn số 873/QĐ-U N n ày 08/10/2020 của U N t àn p ố an an – T p àm không hỗ trợ 01 lô đất ở diện chuyển đổi nghề cho hộ ông Trần Văn T là c ưa p ù ợp, c ưa đún quy định pháp luật, cần thiết phải hủy một phần – hủy phần không hỗ trợ 01 lô đất ở diện chuyển đổi nghề cho hộ ông Trần Văn T.

Văn ản số 1908/UBND-TNMT ngày 27/7/2021 của Chủ tịc U N t àn p ố an an – T p àm có nội dung:

- Việc ông Trần Văn T và bà Lê Thị Ngọc T đề nghị xem xét giao 01 lô đất ở diện chuyển đổi nghề là không có cơ sở;

- Hộ ông Trần Văn T và bà Lê Thị Ngọc T bị thu hồi đất nông nghiệp, trên đất không có nhà ở. Vì vậy, việc ông Trần Văn T và bà Lê Thị Ngọc T đề nghị xem xét giao 01 lô đất ở diện nhu cầu là không có cơ sở.

Văn ản số 2665/UBND-TNMT ngày 28/12/2020 của Chủ tịc U N t àn p ố an an – T p àm có nội dung:

- Ông Trần Văn T kiến nghị giao 01 lô đất ở diện chuyển đổi nghề là không có cơ sở xem xét giải quyết;

- Hộ ông Trần Văn T bị thu hồi đất nông nghiệp (không phải đất ở). Vì vậy, ông Trần Văn T kiến nghị giao 01 lô đất ở diện tái định cư là không có cơ sở xem xét giải quyết.

Xét thấy:

N ư đã p ân tíc ở trên, hộ ông Trần Văn T đủ điều kiện được giao 01 lô đất ở diện chuyển đổi nghề, do đ Văn ản số 1908/UBND-TNMT ngày 27/7/2021 và Văn ản số 2665/UBND-TNMT ngày 28/12/2020, của Chủ tịc U N t àn p ố an an – T p àm k ôn xem xét iải quyết cho hộ ông T là k ôn đún quy định pháp luật, cần thiết phải hủy.

Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 12/01/2022 của Chủ tịch UBND thành phố Phan Rang – Tháp Chàm về việc giải quyết khiếu nại của ông Trần Văn T (lần đầu) nhận định:

…“Đối chiếu với các quy định nêu trên, hộ ông Trần Văn T mặc dù được UBND phường Mỹ Bình, UBND phường Đô Vinh xác nhận là hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp nhưng qua xác nhận tại cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Thuận thì ông Trần Văn T đang tham gia Bảo hiểm xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh (số sổ Bảo hiểm xã hội 0204267817), có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội từ tháng 01/2003 đến tháng 11/2021 là 17 năm 02 tháng và đang hưởng lương thường xuyên từ Công ty TNHH TMDV giao nhận vận chuyển Global. Do đó, việc ông Trần Văn T đề nghị giao 01 lô đất ở theo diện chuyển đổi nghề là không có cơ sở xem xét, giải quyết”.

Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 12/01/2022 quyết định:

- Không chấp khiếu nại của ông Trần Văn T;

- Giữ nguyên nội dung uyết định số 873/ Đ-UBND ngày 08/10/2020 của UBND thành phố Phan ang – Tháp Chàm.

Xét thấy:

Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 12/01/2022 của Chủ tịch UBND thành phố Phan Rang – T p àm cũn đã k ẳn định hộ ông Trần Văn T được U N p ường Mỹ ìn , U N p ườn Đô Vin x c n ận là hộ ia đìn trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp Điều này phù hợp với những nhận định của Hội đồng xét xử ở trên. Tuy nhiên, Quyết định số 50/QĐ-UBND cho rằng ông Trần Văn T đan t am ia Bảo hiểm xã hội tại thành phố Hồ í Min và đan ưởn lươn t ường xuyên từ Công ty TNHH TMDV giao nhận vận chuyển Global nên không giải quyết cho hộ ôn Tâm 01 lô đất ở theo diện chuyển đổi nghề Điều này là không phù hợp, k ôn đún quy định pháp luật n ư c c n ận định ở trên. Mặt khác việc đ n Bảo hiểm xã hội c n ân nào cũn c quyền tham gia không kể có việc làm hay không, làm việc ở đâu… Đây không phải là căn cứ pháp luật để không xem xét chuyển đổi nghề c o n ười dân.

N ư vậy, hộ ông Trần Văn T đủ điều kiện được iao 01 lô đất ở diện chuyển đổi nghề, do đ , Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 12/01/2022 của Chủ tịch UBND thành phố Phan Rang – Tháp Chàm không chấp nhận khiếu nại của ông Trần Văn T là k ôn đún quy định pháp luật, cần thiết phải hủy.

Đối với yêu cầu iao đất

Xét thấy: Từ các phân tích trên, hộ ông Trần Văn T đủ điều kiện được giao 01 lô đất ở diện chuyển đổi nghề, do đ , yêu cầu khởi kiện của ông T về việc: “Buộc UBND thành phố Phan ang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận giao cho hộ ông Trần Văn Tâm 01 lô đất ở diện chuyển đổi nghề”, là c cơ sở chấp nhận.

Từ n ữn nội dun trên, ội đồn xét xử c ấp n ận một p ần yêu cầu k ởi kiện của ôn Trần Văn T và c ấp n ận đề n ị của đại diện Viện kiểm s t n ân dân tỉn Nin T uận tại p iên tòa

o yêu cầu k ởi kiện được c ấp n ận, ôn Trần Văn T k ôn p ải c ịu n p í àn c ín sơ t ẩm U N và ủ tịc U N t àn p ố an an – T p àm p ải c ịu n p í àn c ín sơ t ẩm t eo quy địn

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 30, k oản 4 Điều 32, điểm k oản 2 Điều 193, Điều 194, Điều 204, Điều 206, Điều 211, Điều 213 Luật tố tụn àn c ín năm 2015;

- Điều 62, Điều 63, Điều 66, Điều 67, Điều 69, khoản 3 Điều 74, Điều 75, Điều 79, Điều 83, Điều 84, Điều 93 Luật đất đai năm 2013; khoản 1 Điều 18, Điều 27, Điều 31 Luật khiếu nại năm 2011;

- Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi t ường, hỗ trợ, t i địn cư k i N à nước thu hồi đất; k oản 2 Điều 2, k oản 6 Điều 4 N ị địn số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của ín p ủ sửa đổi, ổ sun một số N ị địn quy địn c i tiết t i àn luật đất đai;

- K oản 3 Điều 3 T ôn tư số 33/2017/TT- TNMT n ày 29/9/2017 của ộ trưởn ộ Tài n uyên và Môi trườn quy địn c i tiết N ị địn số 01/2017/NĐ- n ày 06/01/2017 của ín p ủ;

- N ị quyết số 326/2016/U TVQ 14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban t ường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. ấp n ận một p ần yêu cầu k ởi kiện của ôn Trần Văn T, tuyên:

- ủy một phần Quyết địn số 873/QĐ-U N n ày 08/10/2020 của Ủy ban nhân dân t àn p ố an an – T p àm, tỉn Nin T uận về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho hộ ông (bà) Trần Văn T và Lê Thị Ngọc T khi nhà nước thu hồi đất để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án khu đô thị biển Bình Sơn - Ninh Chữ (khu K2); hủy phần không hỗ trợ cho hộ ông Trần Văn T 01 lô đất ở diện chuyển đổi nghề;

-Hủy Văn ản số 2665/UBND-TNMT ngày 28/12/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân t àn p ố an an – T p àm, tỉn Nin T uận về việc trả lời đơn ông Trần Văn T;

- Hủy Văn ản số 1908/UBND-TNMT ngày 27/7/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân t àn p ố an an – T p àm, tỉn Nin T uận về việc thông tin đơn của ông Trần Văn T;

- ủy Quyết địn số 50/QĐ-U N n ày 12/01/2022 của ủ tịch Ủy ban nhân dân t àn p ố an an – T p àm, tỉn Nin T uận về việc giải quyết khiếu nại của ông Trần Văn T (lần đầu);

- Buộc Ủy ban nhân dân t àn p ố an an – T p àm, tỉn Nin T uận iao 01 lô đất ở diện chuyển đổi nghề cho hộ ông Trần Văn T.

2. Không hủy: Quyết định số 836/QĐ-UBND ngày 08/10/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố an an – T p àm, tỉn Nin T uận về việc thu hồi đất do hộ ông (bà) ông Trần Văn T và bà Lê Thị Ngọc T sử dụng tại phường Mỹ Bình để bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện dự án khu đô thị biển Bình Sơn - Ninh Chữ (khu K2).

3. Về n phí:

Ông Trần Văn T k ôn p ải c ịu n p í àn c ín sơ t ẩm oàn trả c o ông Trần Văn T 300 000đ a trăm n ìn đồn tạm ứn n p í àn c ín sơ t ẩm do ôn N uy n Văn nộp t ay t eo iên lai t u số 497 n ày 14/4/2022 của ục T i àn n dân sự tỉn Nin T uận

Ủy ban nhân dân t àn p ố an an – T p àm, tỉn Nin T uận và

ủ tịc Ủy ban nhân dân t àn p ố an an – T p àm, tỉn Nin T uận mỗi bên p ải c ịu 300 000đ a trăm n ìn đồn n p í àn c ín sơ t ẩm

Án xử sơ t ẩm côn k ai, đươn sự c mặt tại p iên tòa c quyền k n c o tron t ời ạn 15 mười lăm n ày kể từ n ày tuyên n; đươn sự k ôn c mặt tại p iên tòa c quyền k n c o tron t ời ạn 15 mười lăm n ày kể từ n ày ản n được iao oặc được niêm yết Viện kiểm s t n ân dân tỉn Nin T uận c quyền k n n ị tron t ời ạn 15 mười lăm n ày, kể từ n ày tuyên n

N ày tuyên n 19/7/2022 /

Cỡ chữ