- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Sao Mai + Phong"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của ông Khưu Tấn P, bà Đặng Thị Kiều T
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 Luật Đất ai
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2022/DS-PT Ngày 20/01/2022 V/v “Tranh chấp quyền sử dụng ất, yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Khưu Để Dành
Các Thẩm phán:
Ông Lê Thanh oàng
Ông Lâm Thuận Tùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Tuyền - Thư ký Tòa án nhân dân
tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang tham gia phiên tòa:
Ông u nh Thanh hư c - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh An Giang, xét
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 142/2021/TLPT-DS ngày 08 tháng 7 năm
2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng ất, yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài
sản”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 145/2021/DS-ST ngày 19 tháng 5 năm 2021
của Toà án nhân dân huyện Châu Phú bị kháng cáo.
Theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 215/2021/QĐXXPT-DS
ngày 22 tháng 12 năm 2021, giữa các ương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty S; trụ sở: Số 326 , phường M, thành phố L, tỉnh
An Giang.
Tên công ty viết tắt: Tập Đoàn S.
Người ại diện theo pháp luật: Ông Lê Thanh T- Chức vụ: Tổng giám ốc.
Người ại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn T, sinh năm 1984; nơi cư trú:
46G1, ường L, khóm B, phường B, thành phố L, tỉnh An Giang (theo giấy ủy
quyền ngày 11/9/2020) (có mặt).
2. Bị đơn:
Ông Khưu Tấn , sinh năm 1982; nơi cư trú: p V, thị trấn C, huyện C, tỉnh
An Giang (có mặt).
Bà Đặng Thị Kiều T, sinh năm 1986; nơi cư trú: p V, thị trấn C, huyện C,
tỉnh An Giang (vắng mặt).
Người ại diện theo ủy quyền của bà Đặng Thị Kiều T:Ông Khưu Tấn ,
sinh năm 1982; nơi cư trú: p V, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang (theo giấy ủy quyền ngày 27/11/2020) (có mặt).
Bà u nh Thị , sinh năm 1956; nơi cư trú: p N, thị trấn K, huyện K, tỉnh
K (vắng mặt).
Người ại diện theo ủy quyền của bà u nh Thị : Ông Khưu Tấn , sinh
năm 1982; nơi cư trú: p V, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang (theo Giấy ủy quyền ngày 16/3/2021) (có mặt).
3. Người kháng cáo: Bị ơn ông Khưu Tấn , bà Đặng Thị Kiều T và bà
u nh Thị .
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo ơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, nguyên ơn Công ty
S (sau ây g i tắt là Tập Đoàn S) trình bày:
Tập Đoàn Sao Mai (trư c ây là Công ty Cổ phần ầu tư và xây dựng Sao
Mai) ầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư Sao Mai Bắc thu c quốc l 91, thị trấn Cái Dầu, huyện Châu hú, tỉnh An Giang theo quyết ịnh thu hồi giao ất số 1183/QĐ-UBND ngày 29/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
Sau khi dự án hoàn thành, Tập Đoàn Sao Mai tiến hành phân lô bán nền cho
người dân. Đến khoảng năm 2019, ông Khưu Tấn và bà Đặng Thị Kiều T, bà u nh Thị tự ý che chắn trong phần ất dự án của Tập Đoàn Sao Mai ược giao tại vị trí giáp ường số 3, ất t a lạc tại khu vực ấp V nh húc, thị trấn Cái Dầu, huyện Châu hú, tỉnh An Giang.
Tập Đoàn Sao Mai yêu cầu:
- Ông Khưu Tấn và bà Đặng Thị Kiều T tháo dỡ di dời các vật kiến trúc có
kết cấu mái tole, vách tole, khung sắt và trả lại diện tích 15,2m2, tại iểm 3-24-25-20 theo Bản trích o hiện trạng khu ất ngày 25/12/2020 của Văn phòng Đăng ký ất ai chi nhánh huyện Châu hú.
- Bà u nh Thị tháo dỡ vật kiến trúc có kết cấu vách bạt, khung sắt, mái
tole trả lại diện tích 9,3m2, tại các iểm 21-26-27-9 theo Bản trích o hiện trạng khu ất ngày 25/12/2020 của Văn phòng Đăng ký ất ai chi nhánh huyện Châu hú.
Tập Đoàn Sao Mai không ồng ý bồi thường thiệt hại theo yêu cầu phản tố
của ông P bà T số tiền 60.000.000 ồng, bà H số tiền 15.000.000 ồng.
Bị ơn ông Khưu Tấn và bà Đặng Thị Kiều T trình bày:
Năm 2015, vợ chồng ông bà thấy ất trống giáp ường dẫn vào khu dân cư
Sao Mai nên ông bà hỏi bên Tập Đoàn Sao Mai làm hợp ồng thuê mặt bằng ể mua bán nhưng phía bên Tập Đoàn Sao Mai nói ất không phải của Tập Đoàn Sao Mai quản lý và không làm hợp ồng v i ông bà. Tập Đoàn Sao Mai nói là ất của Nhà nư c muốn làm gì xin Nhà nư c nên ông bà có xin ban ấp và Ủy ban nhân dân thị trấn Cái Dầu cho ông xây dựng lên trên ất. Nay Tập Đoàn Sao Mai ra tranh chấp yêu cầu vợ chồng ông bà trả lại diện tích ất trên thì vợ chồng ông bà
cũng ồng ý trả lại ất cho Tập Đoàn Sao Mai nhưng yêu cầu Tập Đoàn Sao Mai
phải hỗ trợ bồi hoàn v i số tiền 120.000.000 ồng do vợ chồng ông bà san lấp mặt
bằng và cất nhà tiền chế.
Tại phiên tòa sơ thẩm ông P bà T rút lại yêu cầu phản tố, chỉ yêu cầu Tập
Đoàn Sao Mai phải hỗ trợ bồi hoàn v i số tiền 60.000.000 ồng.
Bị ơn bà u nh Thị trình bày:
Năm 2015, bà thấy ất trống vỉa hè thu c ường dẫn vào khu dân cư Sao
Mai nên bà xin trưởng ấp V nh húc cho bà xây dựng quán ể bán cà phê và ở. Bà
san lấp mặt bằng và xây dựng quán như hiện tại. Nay Tập Đoàn Sao Mai ra tranh
chấp yêu cầu bà trả lại diện tích ất trên thì bà ồng ý trả lại ất cho Tập Đoàn Sao
Mai nhưng yêu cầu Tập Đoàn Sao Mai phải hỗ trợ bồi hoàn v i số tiền
30.000.000 ồng do bà san lấp mặt bằng và xây dựng quán trên ất.
Tại phiên tòa sơ thẩm bà ồng rút lại yêu cầu phản tố, chỉ yêu cầu Tập
Đoàn Sao Mai phải hỗ trợ bồi hoàn v i số tiền 15.000.000 ồng.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số 145/2021/DS-ST ngày 19 tháng 5 năm 2021
của Toà án nhân dân huyện Châu hú, quyết ịnh:
Căn cứ vào khoản 6 và 9 Điều 26, iểm a khoản 1 Điều 35, iểm c khoản 1
Điều 39, Điều 147, Điều 235 và Điều 273 B luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 166, Điều 579 và Điều 584 B luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 12 và Điều 166 Luật Đất ai năm 2013;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc h i quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty S.
Bu c ông Khưu Tấn và bà Đặng Thị Kiều T phải tháo dỡ nhà tạm có kết
cấu mái tole, vách tole, khung sắt, nền xi măng trên diện tích 15,2m2, trả lại diện
tích ất 15,2m2 cho Công ty S, thể hiện tại các iểm 3-24-25-20 theo Bản trích o
hiện trạng khu ất ngày 25/12/2020 của Văn phòng Đăng ký ất ai chi nhánh
huyện Châu hú.
Bu c bà u nh Thị phải tháo dỡ nhà tạm có kết cấu khung sắt, mái tole,
vách trống, nền xi măng trên diện tích 9,3m2, trả lại diện tích ất 9,3m2 cho Tập
Đoàn Sao Mai, thể hiện tại các iểm 21-26-27-9 theo Bản trích o hiện trạng khu
ất ngày 25/12/2020 của Văn phòng Đăng ký ất ai chi nhánh huyện Châu hú.
Không chấp nhận yêu cầu của ông Khưu Tấn bà Đặng Thị Kiều T yêu cầu
Tập Đoàn Sao Mai bồi thường thiệt hại số tiền 60.000.000 ồng.
Không chấp nhận yêu cầu của bà u nh Thị yêu cầu Tập Đoàn Sao Mai
bồi thường thiệt hại số tiền 15.000.000 ồng.
Đình chỉ m t phần yêu cầu của ông Khưu Tấn bà Đặng Thị Kiều T yêu
cầu Tập Đoàn Sao Mai bồi thường thiệt hại số tiền 30.000.000 ồng.
Đình chỉ m t phần yêu cầu của bà u nh Thị yêu cầu Tập Đoàn Sao Mai
bồi thường thiệt hại số tiền 15.000.000 ồng.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí dân sự sơ
thẩm, quyền và ngh a vụ trong thi hành án dân sự, quyền kháng cáo.
Ngày 01 tháng 6 năm 2021, bị ơn ông Khưu Tấn và bà Đặng Thị Kiều T
có ơn kháng cáo ối v i Bản án số 145/2021/DS-ST ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Toà án nhân dân huyện Châu hú; yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận yêu cầu của ông, bà bu c Tập Đoàn Sao Mai bồi thường thiệt hại số tiền 60.000.000 ồng.
Ngày 03 tháng 6 năm 2021, bị ơn bà u nh Thị ồng có ơn kháng cáo
ối v i Bản án số 145/2021/DS-ST ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Toà án nhân dân huyện Châu hú, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận yêu cầu của ông, bà bu c Tập Đoàn Sao Mai bồi thường thiệt hại số tiền 15.000.000 ồng.
hát biểu tranh luận tại phiên tòa phúc thẩm ông P là bị ơn và ại diện
theo ủy quyền của bà T, bà ồng cũng là bị ơn trong vụ án có kháng cáo, giữ nguyên yêu cầu kháng cáo và cho rằng: Khi ông P, bà T, bà ồng san lấp mặt bằng và cất nhà tạm trên ất Tập Đoàn S không ngăn cản; do ó yêu cầu i ồng xét xử chấp nhận bu c Tập Đoàn S bồi thường.
Ông Lê Văn T, ại diện theo ủy quyền của Tập Đoàn S phát biểu tranh luận:
Để thực hiện dự án thì Tập Đoàn S san lấp mặt bằng rồi m i phân lô bán nền, việc ông P, bà T và bà ồng cho rằng có san lấp mặt bằng là không có cơ sở; hơn nũa, ông P, bà T và bà ồng tự ý chiếm ất và cất nhà tạm trên ất của Tập Đoàn S là trái pháp luật; do ó ề nghị i ồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của ông P, bà T và bà ồng.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp
luật: Thẩm phán, i ồng xét xử, Thư ký tuân thủ pháp luật tố tụng dân sự; các ương sự thực hiện úng quyền và ngh a vụ theo quy ịnh B luật Tố tụng dân sự.
Về quan iểm giải quyết vụ án, ề nghị i ồng xét xử phúc thẩm: Căn cứ
khoản 1 Điều 308 B luật Tố tụng dân sự năm 2015, giữ nguyên Bản án sơ thẩm số 145/2021/DS-ST ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Toà án nhân dân huyện Châu Phú.
Do ông P và bà T rút lại yêu cầu phản tố số tiền là 60.000.000 ồng
nhưng phần quyết ịnh của bản án tuyên “Đình chỉ m t phần yêu cầu của ông Khưu Tấn bà Đặng Thị Kiều T yêu cầu Tập Đoàn Sao Mai bồi thường thiệt hại số tiền 30.000.000 ồng” là chưa úng. Các ương sự không kháng cáo, vì vậy ề nghị sửa cách tuyên “Đình chỉ m t phần yêu cầu của ông Khưu Tấn bà Đặng Thị Kiều T yêu cầu Tập Đoàn Sao Mai bồi thường thiệt hại số tiền 60.000.000 ồng” cho úng v i yêu cầu của ương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bị ơn n p ơn kháng cáo, n p tạm ứng án phí phúc thẩm trong thời hạn
quy ịnh tại Điều 273, Điều 276 B luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên ược chấp
nhận xét xử vụ án theo thủ tục phúc thẩm.
Bà Đặng Thị Kiều T và bà u nh Thị ồng vắng mặt nhưng có ủy
quyền cho ông Khưu Tấn P, ông P có mặt nên tiến hành xét xử theo quy ịnh.
Các bị ơn không kháng cáo ối v i yêu cầu của nguyên ơn mà chỉ
kháng cáo yêu cầu cấp phúc thẩm chấp nhận yêu cầu phản tố của bị ơn, cụ thể:
- Ông Khưu Tấn và bà Đặng Thị Kiều T yêu cầu bu c Tập Đoàn S bồi
thường thiệt hại cho số tiền 60.000.000 ồng.
- Bà u nh Thị ồng yêu cầu bu c Tập Đoàn S bồi thường thiệt hại cho số
tiền 15.000.000 ồng.
Xét yêu cầu kháng cáo của ông P, bà T và bà ồng; căn cứ các tài liệu
có trong hồ sơ ược thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh luận tại phiên tòa, i
ồng xét xử phúc thẩm thấy:
[4.1 Tại các biên bản làm việc, biên bản hòa giải của UBND thị trấn Cái
Dầu, huyện Châu hú, tỉnh An Giang (Bút lục 09 én 14) ông P, bà T và bà ồng
ều th a nhận không phải ất của ông, bà và ồng ý tháo dỡ, di dời vật trên ất trả
lại mặt bằng cho Tập Đoàn S. Ông P, bà T yêu cầu phía Tập Đoàn S hỗ trợ
15.000.000 ồng ể thuê mư n lao ng thực hiện. Bà ồng yêu cầu phía Tập Đoàn
S hỗ trợ 10.000.000 ồng ể thuê mư n lao ng thực hiện.
Tại Bản trích o hiện trang khu ất ngày 25/12/2020 của Văn phòng Đăng
ký ất ai chi nhánh huyện Châu hú, thể hiện: Ông Khưu Tấn và bà Đặng Thị
Kiều T sử dụng diện tích 15,2m2 theo các iểm 3,24,25,20; bà u nh Thị sử
dụng diện tích 9,3m2 theo các iểm 21,26,27,9 nằm trong diện tích 97,2m2 do Tập
Đoàn Sao Mai quản lý ( ược Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang giao ất ể thực hiện
dự án khu dân cư Sao Mai Bắc Quốc l 91 theo Quyết ịnh số 1183/QĐ-UBND
ngày 29/6/2010 của UBND tỉnh An Giang và Công văn số 3632/UBND-XDCB
ngày 24/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang).
Tại Biên bản xem xét thẩm ịnh tại chỗ ngày 16/12/2020, công trình trên ất
ông P bà T xây dựng có kết cấu nhà tạm, mái tole, vách tole, khung sắt, nền xi
măng; công trình bà H xây dựng có kết cấu khung sắt, mái tole, vách trống, nền xi
măng.
Như vậy, có ủ căn cứ xác ịnh ông P, bà T, bà ồng sử dụng quyền sử
dụng ất của Tập Đoàn S là không hợp pháp. Do ó, Tòa án cấp sơ thẩm bu c ông
P bà T phải tháo dỡ nhà tạm có kết cấu mái tole, vách tole, khung sắt, nền xi măng
trên diện tích 15,2m2 thể hiện tại các iểm 3-24-25-20 và bà H phải tháo dỡ nhà tạm
có kết cấu khung sắt, mái tole, vách trống, nền xi măng trên diện tích 9,3m2 thể
hiện tại các iểm 21-26-27-9 theo Bản trích o hiện trạng khu ất ngày 25/12/2020
của Văn phòng Đăng ký ất ai chi nhánh huyện Châu hú, ể trả lại ất cho Tập
Đoàn S là có căn cứ úng quy ịnh tại Điều 166, 579 B luật Dân sự năm 2015 và
Điều 12, Điều 166 Luật Đất ai năm 2013.
Ông P, bà T và bà H không cung cấp ược chứng cứ chứng minh có
việc các ông, bà san lấp mặt bằng, chi phí san lấp mặt bằng; không chứng minh ược Tập Đoàn Sao Mai có hành vi xâm phạm tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Ông P, bà T và bà H cho rằng do san lấp, xây dựng công trình trên ất Tập
Đoàn Sao Mai nhưng Tập Đoàn S không cản trở nên phải bồi thường. i ồng xét xử thấy, ông P, bà T và bà H tự chiếm và làm nhà tạm trên quyền sử dụng ất do Tập Đoàn S quản lý không có sự ồng ý của Tập Đoàn S; việc Tập Đoàn S không cản trở ông P, bà T và bà H san lấp, xây dựng nhà tạm trên ất thu c quyền quản lý của Tập Đoàn Sao Mai không phải là ngh a vụ của Tập Đoàn Sao Mai và không có mối quan hệ nhân quả v i thiệt hại mà ông P, bà T và bà ồng yêu cầu bồi thường; không làm phát sinh căn cứ bồi thường theo quy ịnh tại khoản 1 Điều 584 B luật Dân sự năm 2015.
Do ó, Tòa án cấp sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu của ông P và bà T yêu
cầu Tập Đoàn Sao Mai bồi thường thiệt hại tài sản số tiền 60.000.000 ồng, bà H yêu cầu Tập Đoàn Sao Mai bồi thường thiệt hại tài sản số tiền 15.000.000 ồng là có căn cứ úng quy ịnh của pháp luật.
Tại phiên tòa phúc thẩm ông P, bà T và bà ồng không cung cấp thêm ược
chứng cứ m i. Do ó, không có căn cứ chấp nhận kháng cáo nên giữ nguyên bản án sơ thẩm như Viện kiểm sát ề nghị.
[5 Kháng cáo không ược chấp nhận nên ông P, bà T và bà ồng phải chịu
án phí dân sự phúc thẩm.
Tại phiên tòa sơ thẩm ông P và bà T rút lại yêu cầu phản tố số tiền là
60.000.000 ồng nhưng phần quyết ịnh của bản án tuyên “Đình chỉ m t phần yêu cầu của ông Khưu Tấn bà Đặng Thị Kiều T yêu cầu Tập Đoàn Sao Mai bồi thường thiệt hại số tiền 30.000.000 ồng” là chưa úng. Do ó, cần sửa cách tuyên của bản án sơ thẩm “Đình chỉ m t phần yêu cầu của ông Khưu Tấn bà Đặng Thị Kiều T yêu cầu Tập Đoàn Sao Mai bồi thường thiệt hại số tiền 60.000.000 ồng” như Viện kiểm sát ề nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 B luật Tố tụng dân sự năm 2015.
1. Không chấp nhận kháng cáo của ông Khưu Tấn P, bà Đặng Thị Kiều T
và bà u nh Thị ồng. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 145/2021/DS-ST ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Toà án nhân dân huyện Châu hú, tỉnh An Giang.
Căn cứ vào khoản 6 và 9 Điều 26, iểm a khoản 1 Điều 35, iểm c khoản 1
Điều 39, Điều 147, Điều 235 và Điều 273 B luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 166, Điều 579 và Điều 584 B luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 12 và Điều 166 Luật Đất ai năm 2013;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc h i quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty S.
Bu c ông Khưu Tấn và bà Đặng Thị Kiều T phải tháo dỡ nhà tạm có kết
cấu mái tole, vách tole, khung sắt, nền xi măng trên diện tích 15,2m2, trả lại diện
tích ất 15,2m2 cho Công ty S, thể hiện tại các iểm 3-24-25-20 theo Bản trích o
hiện trạng khu ất ngày 25/12/2020 của Văn phòng Đăng ký ất ai chi nhánh
huyện Châu hú.
Bu c bà u nh Thị phải tháo dỡ nhà tạm có kết cấu khung sắt, mái tole,
vách trống, nền xi măng trên diện tích 9,3m2, trả lại diện tích ất 9,3m2 cho Tập
Đoàn Sao Mai, thể hiện tại các iểm 21-26-27-9 theo Bản trích o hiện trạng khu
ất ngày 25/12/2020 của Văn phòng Đăng ký ất ai chi nhánh huyện Châu Phú.
Không chấp nhận yêu cầu của ông Khưu Tấn bà Đặng Thị Kiều T yêu cầu
Tập Đoàn Sao Mai bồi thường thiệt hại số tiền 60.000.000 ồng (Sáu chục triệu
ồng).
Không chấp nhận yêu cầu của bà u nh Thị yêu cầu Tập Đoàn Sao Mai
bồi thường thiệt hại số tiền 15.000.000 ồng (Mười lăm triệu ồng).
Đình chỉ m t phần yêu cầu của ông Khưu Tấn bà Đặng Thị Kiều T yêu
cầu Tập Đoàn Sao Mai bồi thường thiệt hại số tiền 60.000.000 ồng (Sáu chục triệu
ồng).
Đình chỉ m t phần yêu cầu của bà u nh Thị yêu cầu Tập Đoàn Sao Mai
bồi thường thiệt hại số tiền 15.000.000 ồng (Mười lăm triệu ồng).
Về chi phí tố tụng, án phí dân sự sơ thẩm:
Công ty S chịu 2.850.000 ồng ( ai triệu tám trăm năm chục nghìn ồng)
chi phí xem xét thẩm ịnh tại chỗ ( n p).
Ông Khưu Tấn và bà Đặng Thị Kiều T phải chịu 300.000 ồng (Ba trăm
nghìn ồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc tranh chấp quyền sử dụng ất và
3.000.000 ồng (Ba triệu ồng) án phí yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản, ược
tr 3.000.000 ồng (Ba triệu ồng) tiền tạm ứng án phí n p theo biên lai thu tạm
ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008662 ngày 17/02/2021 của Chi cục Thi hành án
dân sự huyện Châu hú, tỉnh An Giang nên ông P và bà T phải n p thêm
300.000 ồng (Ba trăm nghìn ồng).
Bà u nh Thị phải chịu 300.000 ồng (Ba trăm nghìn ồng) án phí dân sự
sơ thẩm về việc tranh chấp quyền sử dụng ất và 750.000 ồng (Bảy trăm năm mươi nghìn ồng) án phí yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản, ược tr 750.000 ồng (Bảy trăm năm mươi nghìn ồng) tiền tạm ứng án phí n p theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008654 ngày 04/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu hú, tỉnh An Giang nên bà H phải n p thêm 300.000 ồng (Ba trăm nghìn ồng).
Công ty S không phải chịu án phí nên ược nhận lại 300.000 (Ba trăm
nghìn ồng) tiền tạm ứng án phí n p theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008452 ngày 09/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu hú.
2. Về án phí dân sự phúc thẩm.
Ông Khưu Tấn P phải chịu 300.000 ồng (Ba trăm nghìn ồng) ược tr tiền
tạm ứng án phí n p theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003186 ngày 08/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu hú, tỉnh An Giang.
Bà Đặng Thị Kiều T phải chịu 300.000 ồng (Ba trăm nghìn ồng) ược tr
tiền tạm ứng án phí n p theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003185 ngày 08/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu hú, tỉnh An Giang.
Bà u nh Thị phải chịu 300.000 ồng (Ba trăm nghìn ồng) ược tr tiền
tạm ứng án phí n p theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003184 ngày 08/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu hú, tỉnh An Giang.
Trường hợp bản án, quyết ịnh ược thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người ược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo quy ịnh Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể t ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại T CM; - TAND huyện Châu hú; - VKSND tỉnh An Giang; - Chi cục T ADS huyện Châu hú; - Phòng KTNV và THAHS; - Tòa Dân sự; - Văn phòng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Khưu Để Dành |