vanban.org

Bản án 11/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Cà Mau Tuyên án 25/01/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chị Phạm Yến N với anh Nguyễn Thanh B ly hôn.

Về con chung: Không có. Tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Yến N với anh Nguyễn Thanh B tự thỏa thuận, không yêu cầu xem xét nên không xét Án phí: Chị Phạm Yến N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, ngày 12/11/2020 chị N dự nộp 300.000 đồng dự phí khởi kiện theo lai thu số 0004217 tại Chi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Phạm Yến N với anh Nguyễn Thanh B ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2021/HNGĐ-ST
Ngày 25 - 01 - 2021
V/v Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Yên. Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Huỳnh Văn Năm

Ông Nguyễn Việt Thắng

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Khanh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau Ngày 25 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân – Gia đình thụ lý số: 765/2020/TLST - HN ngày 02 tháng 11 năm 2020 về “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2021/QĐXXST – HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Yến N, sinh năm 1995 Địa chỉ: Ấp Ô, xã K, huyện T, Tỉnh Cà Mau Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh B, sinh năm 1993 Địa chỉ: Khóm 4, thị t, huyện T, Tỉnh Cà Mau Nguyên đơn, bị đơn xin vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Chị Phạm Yến N trình bày: Chị và anh Nguyễn Thanh B kết hôn ngày 12/11/2019 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời. Sau khi kết hôn một thời gian vợ chồng mâu thuẫn do khác biệt trong ứng xử xử trong các quan hệ cuộc sống hàng ngày, dẫn đến hôn nhân không hạnh phúc. Hiện chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu:

- Về hôn nhân: Xin được ly hôn với anh B.

- Con chung: Chị và anh B không có con chung.

- Về tài sản, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu xem xét. Anh Nguyễn Thanh B trình bày: Anh thống nhất với nội dung và yêu cầu xử lý quan hệ vợ chồng như chị N trình bày, không có yêu cầu khác, cụ thể:

- Về hôn nhân: Xin được ly hôn với anh B.

- Con chung: Chị và anh B không có con chung.

- Về tài sản, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục: Tòa án đã tiến hành cấp tống đạt các thủ tục tố tụng, làm việc với các đương sự đúng theo trình tự luật định, anh B hiện đang chấp hành án tù tại Trại giam Cái Tàu, đương sự từ chối hòa giải, có đề xuất quan điểm giải quyết vụ án trùng hợp nguyện vọng của Nguyên đơn. Nguyên đơn, bị đơn xin xét vắng mặt nên xử lý vụ kiện vắng mặt Nguyên và bị đơn. [2] Về nội dung: Chị N và anh Nguyễn Thanh B khai và có yêu cầu thống nhất trong giải quyết các quan hệ cần xử lý tại vụ kiện, cụ thể: Anh chị xác định tự nguyện kết hôn ngày 12/11/2019 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời. Sau khi kết hôn vợ chồng bộc lộ nhiều mâu thuẫn do khác biệt trong cuộc sống, dẫn đến hôn nhân không hạnh phúc. Hiện chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu ly hôn. Con chung không có, tài sản chung vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu xem xét. Nên công nhận các thỏa thuận trên của chị N, anh B. [3] Án phí hôn nhân chị N phải chịu theo qui định chung. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điều 28, 35Bộ luật tố tụng dân sự. Áp dụng: Các Điều 51; 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Toà án. Tuyên xử: Công nhận thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về hôn nhân: Chị Phạm Yến N với anh Nguyễn Thanh B ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Yến N với anh Nguyễn Thanh B tự thỏa thuận, không yêu cầu xem xét nên không xét Án phí: Chị Phạm Yến N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, ngày 12/11/2020 chị N dự nộp 300.000 đồng dự phí khởi kiện theo lai thu số 0004217 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được chuyển thu. Bản án này là sơ thẩm, chị N, anh B có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy

-2-

định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ