vanban.org

Bản án 11/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

và sử dụng án phí v à lệ phí T òa án.

Chấp nhận y êu cầu khởi kiện của Chị Vũ Thị Thúy N . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn N-C"
  • Tòa quyết gì? và sử dụng án phí v à lệ phí T òa án.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân v à gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG
———————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2021/HNGĐ-ST
Ngày 07-4-2021
V/v tranh chấp xác định cha cho con

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CH Ủ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH

ÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử s

ơ th ẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Phạm Trung Dũng

Các Hội thẩm nhân dân :

Bà Trần Thị Thu Quỳnh

Bà Nguyễn Thị Ph ương Thanh

- Thư k ý phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh - Thư k ý Toà án nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân

quận Ngô quyền, th ành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Thanh Hằng

- Kiểm sát vi ên.

Ngày 07 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở To

à án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Ph òng xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý

số 07/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2021 về tranh chấp xác định cha cho con theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số

14/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2021 và Quyết định ho ãn phiên tòa số 22/2021/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2021, giữa các đ ương s ự:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Thúy N ; nơi ĐKHKTT: Thôn V, xã T, huyện A, thành phố Hải Ph òng; nơi t ạm trú: Đư ờng P, phư ờng V, quận N, thành phố Hải Phòng; vắng mặt, có đ ơn xin xét x ử vắng mặt

.

- Bị đ ơn: Anh Nguyễn Văn C ; nơi cư trú:

Đư ờng Đ, phư ờng V, quận N, thành phố Hải Ph òng; vắng mặt, có đ ơn xin xét x ử vắng mặt.

- Ngư ời có q uyền lợi, nghĩa vụ li

ên quan: Anh Lê Văn N; nơi cư trú: Thôn V, xã T, huyện A, thành phố Hải Ph òng ; vắng mặt .

NỘI DUNG VỤ ÁN

:

* Tại đ ơn kh ởi kiện đề ng ày 05/01/2021, bản tự khai nguy ên đơn Chị Vũ Thị Thúy N trình bày:

Năm 2011, Chị Vũ Thị Thúy N

và anh Lê Văn N kết hôn tr ên cơ s ở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND

xã Duy Minh, huyện Duy Ti ên, tỉnh H à Nam. Do cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc

nên từ đầu năm 201 8, anh chị đã sống ly thân, mỗi ng ư ời một n ơi. Trong th ời gi an sống ly thân, chị N có quan hệ tình cảm v à mang thai con của Anh Nguyễn Văn C . Ngày 02/10/2019 chị N đã sinh cháu gái tại Bệnh viện phụ sản

Hải Ph òng. Ngày 18/02/2020, chị N đã đăng ký khai sinh cho cháu, đặt t ên là Lê Nguyễn Vũ Quỳnh C

theo Giấy khai sinh số 34, quyển số 01 ng ày 18/02/2020 tại Ủy ban nhân dân ph ư ờng Vạn Mỹ. Tại thời điểm đăng ký khai sinh, do chị N chưa ly hôn v ới anh Lê Văn N nên vẫn đặt t ên con theo họ của anh N và phần họ t ên cha theo Giấy khai sinh l à anh Lê Văn N. Nhưng th ực tế cháu Lê Nguyễn Vũ Quỳnh C

là con của chị N và Anh Nguyễn Văn C. Ngày 07/8/2020, Tòa án nhân dân huyện An L ão đã giải quyết cho chị N và anh N ly hôn theo Bản án hôn nhân v à gia đình sơ th ẩm số 21/2020/HNGĐ-ST ngày 07/8/2020. Nay chị N đề nghị T òa án xác định Anh Nguyễn Văn C là cha đẻ của cháu Lê Nguyễn Vũ Quỳnh C

, sinh ngày 02/10/2019; giới tính: Nữ do chị sinh ra theo Giấy khai sinh số 34, quyển số 01 ng

ày 18/02/2020 tại Ủy ban nhân dân phư ờng Vạn Mỹ

; anh Lê Văn N không phải l à cha đẻ của cháu Lê Nguyễn Vũ Quỳnh C .

* Tại bản tự khai

bị đ ơn Anh Nguyễn Văn C trình bày:

Anh C đư ợc biết anh Lê Văn N và Chị Vũ Thị Thúy N là vợ chồng . Do cuộc sống không hạnh phúc nên từ đầu năm 201 8, anh chị đã sống ly thân, mỗi ng ư ời một n ơi. Trong th ời gian sống ly thân, Anh Nguyễn Văn C quen biết v à có quan hệ tình cảm với chị N . Ngày 02/10/2019 chị N đã sinh cháu gái là con đẻ của anh C tại Bệnh viện phụ sản

Hải Ph òng. Ngày 18/02/2020, chị N đã đăng ký khai sinh cho cháu đặt t ên là Lê Nguyễn Vũ Quỳnh C

theo Giấy khai sinh số 34, quyển số 01 ngày 18/02/2020 tại Ủy ban nhân dân ph ư ờng Vạn Mỹ. Tại thời điểm đăng ký khai sinh, do chị N chưa ly hôn v ới anh Lê Văn N nên vẫn đặt t ên con theo họ của anh N và phần họ t ên cha theo Giấy khai sinh l à anh Lê Văn N. Nhưng th ực tế cháu Lê Nguyễn Vũ Quỳnh C

là con của anh C và chị N . Anh C đư ợc biết Tòa án nhân dân huyện An L ão đã giải quyết cho chị N và anh N ly hôn ngày 07/8/2020. Nay anh C đề nghị T òa án xác định anh C là cha đẻ của cháu Lê Nguyễn Vũ Quỳn

h C, sinh ngày 02/10/2019; giới tính: Nữ do chị N sinh ra theo Giấy khai sinh số 34, quyển số 01 ng ày 18/02/2020 tại Ủy ban nhân dân ph ư ờng Vạn Mỹ; anh

Lê Văn N không phải l à cha đẻ của cháu Lê Nguyễn Vũ Quỳnh C

.

Trong quá trình giải quyết vụ án,

anh Lê Văn N đã đư ợc T òa án tống đạt hợp lệ ni êm yết các văn bản tố tụng nhưng anh Lê Văn N vắng mặt, không có lý do n ên Tòa án không tiến h ành hòa giải đ ư ợc v à không lấy đ ư ợc lời khai của anh

Lê Văn N.

Tại Kết quả xét nghiệm ADN ng

ày 26/02/2021 của Công ty TNHH Dịch vụ Khoa học v à Kỹ thuật GENPRO kết luận: "Ngư ời có mẫu ghi t ên Nguyễn Văn Cư ờng có quan hệ huyết thống cha

-con với ng ư ời có mẫu ghi t ên Lê Nguyễn V ũ Quỳnh C với độ tin cậy 99,999999%”

.

Tại phi ên tòa, nguyên đơn và bị đ ơn đ ều vắng mặt, có đơn đ ề nghị giải quyết

vắng mặt, tại hồ s ơ đ ã có bản tự khai

và giữ nguy ên yêu cầu đề nghị T òa án xác định Anh Nguyễn Văn C là cha đẻ của cháu Lê Nguyễn Vũ Quỳnh C

, sinh ngày 02/10/2019; giới tính: Nữ do Chị Vũ Thị Thúy N sinh ra theo Giấy khai sinh số 34, quyển số 01 ng ày 18/02/2020 tại Ủy ban nhân dân ph ư ờng Vạn Mỹ; anh

Lê Văn N không phải l à cha đẻ của cháu Lê Nguyễn Vũ Quỳnh C

.

Ngư ời có quyền lợi,

nghĩa vụ li ên quan anh Lê Văn N vắng mặt tại phi ên tòa lần thứ hai, không có lý do, mặc d ù đã đư ợc T òa án tống đạt hợp lệ Quyết định đ

ưa vụ án ra xét xử v à Quyết định ho ãn phiên tòa.

- Kiểm sát vi ên phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụ

ng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th

ư k ý phiên tòa; việc chấp h ành pháp luật của nguy ên đơn, bị đ ơn kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tr ư ớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đ

ã đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng

dân sự ; ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li

ên quan không chấp h ành đúng quy định của pháp luật , vắng mặt tại p hiên họp công khai chứng cứ v

à hòa giải cũng nh ư v ắng mặt tại phi ên tòa , không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét xử vụ án vắng mặt

nguyên đơn, bị đ ơn , ngư ời c ó quyền lợi, nghĩa vụ li

ên quan là đúng quy định theo Điều 227; khoản 1 , khoản 3 Điều 228 ; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về quan điểm giải quyết vụ án

: Căn cứ v ào các tài liệu do đ ương s ự cung cấp v à chứng cứ do T òa án thu thập chứng cứ tr

ê n cơ s ở tranh tụng tại phi

ên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng

khoản 4 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 ; Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 238 của

Bộ luật Tố tụng dân sự; áp dụng khoản 1 Điều 89; khoản 2 Điều 10

1; khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình; chấp nhận y êu cầu khởi kiện của nguy

ên đơn về việc xác định con cho cha, đề nghị Hội đồng xét xử: Xác định

Anh Nguyễn Văn C là cha đẻ của cháu Lê Nguyễn Vũ Quỳnh C

, sinh ngày 02/10/2019; giới tính: N ữ do Chị Vũ Thị Thúy N sinh ra theo Giấy khai sinh số 34, quyển số 01 ng

ày 18/02/2020 tại Ủy ban nhân dân phư ờng Vạn Mỹ; anh

Lê Văn N không phải l à cha đẻ của cháu Lê Nguyễn Vũ Quỳnh C ; về án phí: Anh Nguyễn Văn C phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩ m theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 26

của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội

; về quyền kháng cáo: Các đ ương s ự đư ợc quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc thẩm tra tại

phiên toà và căn cứ v ào kết quả tranh tụng tại phi ên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về áp dụng pháp luật tố tụng:

+ Về quan hệ pháp luật v à thẩm quyền giải quyết:

[1] Đây là vụ án tranh chấp xác định con cho cha theo quy định tại khoản 4

Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự

; bị đ ơn Anh Nguyễn Văn C cư trú t ại : Số 7B/33/272 đư ờng Đ à Nẵng, ph ư ờng Vạn Mỹ, quận Ngô Quyền, th

ành phố Hải Phòng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T

òa án nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng theo quy định tại Điều 28 , điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39

của Bộ luật Tố tụng dân sự

.

+ Về sự vắng mặt của các đ

ương s ự:

[2] Tại phi ên tòa nguyên đơn chị L ê Thị Thúy Ngân , bị đ ơn Anh Nguyễn Văn C đều vắng mặt , có đơn đ ề nghị giải quyết vắng mặt

; ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li ên quan anh Lê Văn N vắng mặt lần thứ hai, không có lý do, mặc d

ù đã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ

. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt

nguyên đơn, b ị đ ơn, ngư ời có quyền l ợi, nghĩa vụ li ên quan theo quy định tại Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung:

[3] Căn cứ v ào lời khai của nguy ên đơn, b ị đ ơn , lời khai của ng ư ời l àm chứng v à biên bản xác minh tại chính quyền địa ph

ương, H ội đồng

xét xử nhận thấy : Chị Vũ Thị Thúy N

và anh Lê Văn N là vợ chồng . Do cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc n ên từ đầu năm 201 8, anh chị đã sống ly thân . Trong thời gian sống ly thân, chị N có quan hệ t ình cảm v à có thai với Anh Nguyễn V ăn C. Ngày 02/10/2019 chị N đã sinh cháu gái tại Bệnh viện phụ sản

Hải Ph òng. Ngày 18/02/2020, chị N đã đăng ký khai sinh cho cháu, đặt t ên là Lê Nguyễn Vũ Quỳnh C theo Giấy khai sinh số 34, quyển số 01 ng

ày 18/02/2020 tại Ủy ban nhân dân phư ờng Vạn Mỹ. Ng ày 07/8/2020, Tòa án nhân dân huyện An L ão đã giải quyết cho chị N và anh N ly hôn theo Bản án hôn nhân v à gia đình sơ th ẩm số 21/2020/HNGĐ-ST ngày 07/8/2020. Mặc d ù, tại thời điểm đăng ký khai sinh, phần họ t ên cha theo Giấy khai sinh l à anh Lê Văn N nhưng theo Kết quả xét nghiệm ADN ngày 26/02/2021 của Công ty TNHH Dịch vụ Khoa học v à Kỹ thuật GENPRO kết luận: "Ngư ời có mẫu ghi t ên Nguyễn Văn C có quan hệ huyết thống cha-con với ng ư ời có mẫu ghi t ên Lê Nguyễn Vũ Quỳnh C

với độ tin cậy 99,999999%.

[4] Từ phân tích v à đánh giá như trên , căn cứ khoản 1 Điều 89; khoản 1 Điều 91 ; khoản 2 Điều 101; khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân v à gia đình : Chấp nhận y êu cầu khởi kiện của nguy

ên đơn xác định Anh Nguyễn Văn C là cha đẻ của cháu Lê Nguyễn Vũ Quỳnh C

, sinh ngày 02/10/2019; giới tính: Nữ do Chị Vũ Thị Thúy N sinh ra theo Giấy khai sinh số 34, quyển số 01 ng

ày 18/02/2020 tại Ủy ban nhân dân ph ư ờng Vạn Mỹ; anh

Lê Văn N không phải l à cha đẻ của cháu Lê Nguyễn Vũ Quỳnh C

.

[5] Về án phí: Do yêu cầu của nguy ên đơn đư ợc chấp nhận n ên căn cứ vào khoản 1 , khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội

, bị đ ơn Anh Nguyễn Văn C phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự s ơ th ẩm .

[6] Về quyền kháng cáo: Các đương s ự đ ư ợc quyền kháng cáo bản án theo

quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 4 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 ; điểm a khoản 1 Điều 39 ; Điều 227 ; khoản 1 Điều 228 ; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Khoản 1 Điều 89, khoản 1 Điều 91 , khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân v à gia đình;

Căn cứ khoản 1 , khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016 /UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý

và sử dụng án phí v à lệ phí T òa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận y êu cầu khởi kiện của

Chị Vũ Thị Thúy N .

Xác định Anh Nguyễn Văn C , sinh năm 1981 là cha đẻ của cháu Lê Nguyễn Vũ Quỳnh C , sinh ngày 02/10/2019; giới tính: Nữ do Chị Vũ Thị Thúy N

sinh ra theo Giấy khai sinh số 34, quyển số 01 ng

ày 18/02/2020 tại Ủy ban nhân dân phư ờng Vạn Mỹ; anh

Lê Văn N không phải l à cha đẻ của cháu Lê Nguyễn Vũ Quỳnh C .

2. Về án phí: Bị đ ơn Anh Nguyễn Văn C phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự s ơ th ẩm .

3. Quyền kháng cáo đối với bản án:

Nguyên đơn, b ị đơn , ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li

ên quan đư ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đư ợc ni êm yết theo quy định của pháp luật.

Trư ờng hợp b ản án đ ư ợc thi hành theo quy định tại Đ iều 2 Luật T hi hành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị cư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các đ iề u 6,7 và 9 Luật T hi hành án dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện

theo quy định tại Điều 30 Luật T

hi hành án dân sự. Nơi nh ận :

Cỡ chữ