- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Bà Châu Ngọc L kiện ly hôn ông Lê Quang V"
- Tòa quyết gì? đình năm 2014 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11 /2021/HNGĐ-ST Ngày: 01 / 6/ 2021 V/v tranh chấp “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông La Hồng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Cương;
2. Bà Trần Thị Lan.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Mỹ Thanh – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân
tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang không tham gia phiên
tòa.
Ngày 01 tháng 6 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử
sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 30/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm
2020 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
08/2021/QĐXXST-HN ngày 01 tháng 3 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa
số 09/2021/QĐST-HN ngày 17 tháng 3 năm 2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Châu Ngọc L, sinh ngày 23/01/1981, nơi cư trú: số 02 Lê
Thị Nh, khóm 1, phường M, thành phố LX, tỉnh An Giang, vắng mặt và có đơn đề
nghị xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Lê Quang V, sinh ngày 01/01/1962, nơi cư trú: 12691
Apt#7, G CA 92843, Hoa Kỳ (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và bản tự khai nguyên đơn bà Châu Ngọc L trình bày:
Bà Châu Ngọc L và ông Lê Quang V do mai mối quen nhau, có đăng ký kết
hôn và được Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang cấp giấy chứng nhận kết số 33,
Quyển 01 ngày 12/02/2015. Sau khi kết hôn ông Lê Quang V trở về Mỹ làm thủ
tục bảo lãnh bà L nhưng do phong vấn không đạt, kể từ tháng 02/2016 đến nay ông
V không trở về Việt Nam, không liên lạc, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân
không đạt nên bà yêu cầu được ly hôn.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn ông Lê Quang V đã được Tòa án làm thủ tục ủy thác tư pháp tống đạt
Thông báo thụ lý và Lịch làm việc của Tòa án và Cơ quan có thẩm quyền của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ đã thực hiện ủy thác tư pháp nêu trên vào ngày 24/3/2021 bằng phương thức: Chuyển cho người sống chung cùng đương sự nhưng ông Lê Quang V không có ý kiến gửi cho Tòa án đối với yêu cầu ly hôn của bà L.
Tại phiên tòa, nguyên đơn vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị
đơn vắng mặt.
Chủ tọa phiên tòa công bố lý do nguyên đơn vắng mặt và đơn đề nghị Hội
đồng xét xử vắng mặt ghi ngày 01/10/2020.
Chủ tọa phiên tòa công bố tóm tắt nội dung vụ án nguyên đơn kiện bị đơn ly
hôn và tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được kiểm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Bị đơn ông Lê Quang V, cư trú tại 12691 Apt#7, G CA 92843, nguyên đơn
cư trú: Số 02 Lê Thị Nh, khóm 1, phường M, thành phố LX, tỉnh An Giang. Nguyên đơn khởi kiện ly hôn, thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm c khoản 1 Điều 40, Điều 469 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn ông Lê Quang V đã được Tòa án làm thủ tục ủy thác tư pháp tống đạt
Thông báo thụ lý và Lịch xét xử của Tòa án và đã có kết quả ủy thác cơ quan có thẩm quyền Hợp chủng quốc Hoa Kỳ đã thực hiện được việc ủy thác trên vào ngày 24/3/2021 bằng phương thức: Chuyển cho người sống chung cùng đương sự. Ông Lê Quang V không liên hệ Tòa án để có ý kiến về việc yêu cầu ly hôn của bà L.
Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến
hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Vụ án hôn nhân và gia đình không thuộc trưởng hợp quy định tại khoản 2
Điều 21 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên không có Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Về nội dung, xem xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thấy rằng:
Bà Châu Ngọc L và Lê Quang V tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn
và được Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang cấp giấy công nhận kết hôn số 33, Quyển 01 ngày 12/02/2015, được công nhận hôn nhân.
Sau khi kết hôn không bao lâu, ông Lê Quang V trở về Mỹ làm thủ tục bảo
lãnh bà L. Bà L được yêu cầu phỏng vấn nhưng không đạt. Ông V đã không trở lại Việt Nam và vợ, chồng không còn liên lạc với nhau nhiều năm.
Thấy rằng việc vợ, chồng chia cách trong thời gian dài và không có điều
kiện đoàn tụ. Xét, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà L đối với ông Lê Quang V theo
quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng
xét xử không xem xét.
Ghi nhận việc bà Châu Ngọc L xác định không có tài sản chung và nợ
chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có người khởi kiện
và xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của bà L và ông Lê Quang V trong
thời kỳ hôn nhân thì bà Châu Ngọc L và ông Lê Quang V phải chịu trách nhiệm
theo quy định của pháp luật.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm và chi phí tố tụng khác: Căn cứ khoản 4
Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, buộc nguyên đơn phải chịu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Châu Ngọc L.
1. Bà Châu Ngọc L được ly hôn với ông Lê Quang V.
Giấy chứng nhận kết hôn số kết số 33, Quyển 01 ngày 12/02/2015 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận việc bà Châu Ngọc L xác định
không có nợ chung, nhưng sau khi bản án có hiệu lực pháp luật nếu có người khởi
kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của bà Châu Ngọc L và ông Lê
Quang V trong thời kỳ hôn nhân thì bà Châu Ngọc L và ông Lê Quang V phải chịu
trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
4. Về chi phí tố tụng:
Bà Châu Ngọc L phải chịu chi phí ủy thác tư pháp là 2.978.560 (Hai triệu chín
trăm bảy mươi tám ngàn năm trăm sáu mươi) đồng được khấu trừ vào số tiền tạm
ứng 3.020.000 ( Ba triệu không trăm hai mười ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu
tiền số 0007453 ngày 16/10/2020 của Cục thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Bà L
được nhận lại 41.440 (Bốn mươi mốt ngàn bốn trăm bốn mươi đồng).
Bà Châu Ngọc L phải chịu lệ phí ủy thác tư pháp là 200.000 (Hai trăm ngàn)
đồng, được trừ vào tiền tạm ứng chi phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0007405 ngày 16/10/2020 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Bà Châu Ngọc L đã nộp đủ lệ phí ủy thác.
5. Về án phí hôn nhân sơ thẩm:
Bà Châu Ngọc L phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền án phí hôn
nhân sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005758 ngày 08/10/2020 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Bà Châu Ngọc L đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bà L có quyền kháng cáo để yêu cầu
Tòa án nhân dân cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm.
Thời hạn kháng cáo của ông Lê Quang V là 01 tháng kể từ ngày bản án được
tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
HỘI THẨM NHÂN DÂN
| Nguyễn Thị Kim Cương Trần Thị Lan | CHỦ TỌA PHIÊN TÒA La Hồng |