- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2021/DS-ST Ngày: 07/01/2021 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tô Trần Ái Vy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Minh Hiền
2. Ông Nguyễn Thành Lân
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Ngọc Lữ, Thư ký Tòa án nhân dân
quận Tân Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Gấm - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 01 năm 2021 tại Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành
phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 357/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 10 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 324/2020/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị M, năm sinh 1969; Địa chỉ: Số 70 đường T,
Phường C, quận B, Thành phố H (Có mặt).
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1947
Địa chỉ: 88 đường T, Phường C, quận B, Thành phố H
Người đại diện theo ủy quyền của ị đơn: Bà V Thị H, sinh năm 1980,
địa chỉ: 88 đường T, Phường C, quận B, Thành phố H (Có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1
Theo đơn khởi kiện đề ngày 11/9/2020 và trong quá trình giải quyết vụ
án c ng như tại phiên tòa, nguyên đơn bà Lê Thị M trình bày: Vào ngày 02/3/2019, bà c cho à Nguyễn Thị N vay số tiền 120.000.000 đồng, thời gian cho vay là t ngày 02 3 2019 đến ngày 02/9/2019, lãi suất ghi trên giấy nợ là 2%/tháng tuy nhiên thực tế lãi suất hai bên thỏa thuận là 4%/tháng. Ba Nchưa hề thanh toán cho bà ất k số tiền nợ gốc và l i nào. Hết thời hạn vay trên giấy mượn tiền nhưng à Nvẫn không hoàn trả lại tiền vay c ng như không tiếp tục trả lãi dù bà nhiều lần đòi nợ. Hai ên là hàng x m, c ng đ c quan hệ vay mượn t trước và ghi nhận bằng nhiều giấy nợ với nhau sau đ mới chốt nợ bằng giấy mượn tiền ngày 02 3 2019. Bà được biết theo quy định của pháp luật, lãi suất cho vay được tính tối đa là 20% năm nên à yêu cầu à Ntrả tiền lãi theo mức lãi suất là 20 % năm. Đây là số tiền của à cho cá nhân à Nvay nên bà yêu cầu à Ntrả. Nay bà yêu cầu Tòa án giải quyết buộc à Ntrả cho bà số tiền là 164.333.333 đồng trong đ bao gồm tiền nợ gốc là 120.000.000 đồng và tiền lãi kể t ngày 02/3 2019 đến ngày 07/01/2021 theo mức lãi suất là 20% năm số tiền là: 44.333.333 đồng. Yêu cầu à Ntrả một lần số tiền trên ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Tại ản tự khai, trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án c ng như tại
phiên tòa, bị đơn bà Nguyễn Thị Nc người đại diện hợp pháp là à V Thị Hiền trình bày: Ngày 02 3 2019, à Nguyễn Thị Nc vay à Lê Thị M số tiền 120.000.000 đồng, thời gian cho vay là t 02 3 2019 đến ngày 02/9 2019, l i suất cho vay là 4% tháng. Nay bà M chỉ yêu cầu tính l i suất 20% năm, a Nđồng ý và không c ý kiến gì về việc tính l i này. Bà Nxác nhận à còn nợ à M số tiền là số tiền là 164.333.333 đồng trong đ ao gồm tiền nợ gốc là 120.000.000 đồng và tiền lãi kể t ngày 02 3 2019 đến ngày 07/01/2021 theo mức lãi suất là 20% năm số tiền là: 44.333.333 đồng. Đối với yêu cầu khởi kiện của à M, à Nđề nghị Tòa án c ng như à M tạo điều kiện cho à Nthanh toán hàng tháng số tiền là 1.000.000 đồng cho đến khi trả dứt nợ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát iểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn ị xét xử: Qua kiểm
sát việc giải quyết vụ án t khi Tòa án thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa, Thẩm phán đ thực hiện đúng nội dung quy định tại Điều 48 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Căn cứ vào giấy mượn tiền đề ngày 02 3 2019, căn
cứ vào lời trình ày và th a nhận của các đương sự trong vụ án c căn cứ xác định: Bà Nguyễn Thị Nc vay của à Lê Thị M số tiền là 120.000.000 đồng, thời gian cho vay là t ngày 02 3 2019 đến ngày 02/9/2019, lãi suất là 4%/tháng. Ba Nchưa hề thanh toán cho à M ất k số tiền nợ gốc và l i nào. Bà M chỉ yêu cầu tính l i là 20% năm, hai ên xác nhận à Ncòn nợ à M số tiền là 164.333.333 đồng trong đ ao gồm tiền nợ gốc là 120.000.000 đồng và tiền lãi kể t ngày 02 3 2019 đến ngày 07/01/2021 số tiền là: 44.333.333 đồng. Bà M
2
yêu cầu Tòa án giải quyết uộc à Ntrả một lần số tiền trên ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, à Nđề nghị Tòa án c ng như à M tạo điều kiện cho à thanh toán hàng tháng số tiền là 1.000.000 đồng cho đến khi trả dứt nợ. Xét yêu cầu khởi kiện đòi tiền nợ gốc và l i của nguyên đơn là c căn cứ, yêu cầu ị đơn trả một lần số tiền nợ ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật là phù hợp nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ c trong hồ sơ vụ án được xem xét tại
phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào những
tài liệu, chứng cứ c trong hồ sơ vụ án c ng như lời trình ày của các đương sự thể hiện giữa bà Lê Thị M và bà Nguyễn Thị Ncó quan hệ vay mượn tiền nên có cơ sở xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Xét thấy ị đơn bà Nguyễn Thị Nc nơi cư trú tại quận Tân Bình, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Xét giấy vay tiền đề ngày 02/3/2019 giữa bà Lê Thị M và bà Nguyễn
Thị N thể hiện tại thời điểm giao kết các chủ thể c đầy đủ năng lực pháp luật, trên nguyên tắc tự nguyện, ình đẳng, không trái pháp luật và về hình thức, nội dung của hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật được quy định tại Điều 116, Điều 117 và Điều 119 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Xét bà M yêu cầu à Ntrả số tiền nợ gốc là 120.000.000 đồng và
tiền l i tạm tính t 02/3 2019 đến ngày 07 01 2021 số tiền là 44.333.333 đồng: Căn cứ vào giấy mượn tiền đề ngày 02 3 2019, căn cứ vào lời trình ày và th a nhận của các đương sự trong vụ án c căn cứ xác định: Bà Nguyễn Thị Ncó vay của à Lê Thị M tổng số tiền là 120.000.000 đồng. Trên giấy mượn tiền ghi thời hạn vay t ngày 02 3 2019 đến ngày 02/9/2019, lãi suất là 2%/tháng tuy nhiên thực tế lãi suất hai bên thỏa thuận là 4%/tháng. Ba Nchưa hề thanh toán cho à M ất k số tiền nợ gốc và l i nào. Hai bên th a nhận có quan hệ vay mượn t trước và ghi nhận bằng nhiều giấy nợ với nhau, thống nhất chốt lại số nợ bằng giấy mượn tiền ngày 02/3/2019. Điều này đ được thể hiện qua các giấy mượn tiền ngày 03/01/2018, ngày 01/10/2018 mà à M cung cấp cho Tòa án. Bà M yêu cầu à Ntrả tiền lãi theo mức lãi suất là 20% năm, à Nđồng ý mức l i suất 20% năm đồng thời xác nhận à còn nợ à M số tiền nợ gốc là 120.000.000 đồng. Do bà Nvi phạm nghĩa vụ trả nợ nên à M khởi kiện yêu cầu à Ntrả số tiền là 164.333.333 đồng, trong đ ao gồm nợ gốc là 120.000.000 đồng và tiền l i tạm
3
tính t 02/3 2019 đến ngày 07 01 2021 số tiền là 44.333.333 đồng là c căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Bà M yêu cầu Tòa án giải quyết uộc à Ntrả một lần số tiền trên
ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Bà Nth a nhận nợ tuy nhiên đề nghị Tòa án c ng như à M tạo điều kiện cho à thanh toán hàng tháng số tiền là 1.000.000 đồng cho đến khi trả dứt nợ. Xét khoản nợ trên đ lâu, việc vi phạm nghĩa vụ thanh toán của ị đơn làm ảnh hưởng nghiêm trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn nên nguyên đơn yêu cầu ị đơn trả một lần số tiền nợ ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình về
việc giải quyết vụ án là c cơ sở, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
được chấp nhận nên ị đơn à N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tuy nhiên à Nlà người cao tuổi nên thuộc trường hợp được miễn án phí. Bà M được hoàn lại toàn ộ số tiền tạm ứng án phí đ nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 01 2019 của Hội
đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24 và khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số
326 2016 UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị M.
1.1. Buộc bà Nguyễn Thị Ntrả cho bà Lê Thị M số tiền là 164.333.333
(Một trăm sáu mươi ốn triệu a trăm a mươi a nghìn a trăm a mươi a)
4
đồng trong đ ao gồm nợ gốc là 120.000.000 (Một trăm hai mươi triệu) đồng và tiền l i là 44.333.333 (Bốn mươi ốn triệu a trăm a mươi a nghìn) đồng, trả một lần ngay sau khi ản án c hiệu lực pháp luật.
1.2. Kể t ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, bà Nguyễn Thị Ncòn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất 20% năm cho đến khi thanh toán xong.
Các ên thực hiện dưới sự giám sát của Chi cục Thi hành án dân sự c
thẩm quyền.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả lại cho bà Lê Thị M số tiền
4.080.000 (Bốn triệu không trăm tám mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số số AA 2019/0068355 ngày 24 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Bà Lê Thị M và bà Nguyễn Thị
Nđược quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể t ngày tuyên án. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4. Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Chi cục THA dân sự quận Tân Bình; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. 5 | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Tô Trần Ái Vy |