vanban.org

Bản án 11/2020/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam Tuyên án 27/05/2020 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thụy H phạm tội: “Cố ý gây thương tích”.

Nguyễn Thụy H: 05 (năm) năm tù Thời gian chấp hành hình phạt tù đ ợc tính từ ngày bắt đi thi hành án. Đ ợc trừ thời gian tạm giam 02 ngày (ngày 14/01/2020- 16/01/2020). Về trách nhiệm dân sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Vụ án hình sự Nguyễn Thụy H phạm tội Cố ý gây thương tích - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thụy H phạm tội: “Cố ý gây thương tích”.
  • Căn cứ chính? Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Bộ luật Hình sự xử phạt; Nghị quyết số 01/2006/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
Bản án số: 11/2020/HS-ST
Ngày 27-5-2020

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC SƠN, TỈNH QUẢNG NAM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Phan Thị Lan

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phan Văn Trinh

Ông Phạm Đình Long

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Thành- Th

T a án nhân dân huy n Ph c n t nh Quảng Nam

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Tr ờng Giang- Kiểm sát viên

Ngày 27 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Ph c n t nh Quảng Nam xét xử s thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 07/2020/TL ST- HS ngày 03 tháng 4 năm 2020 theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 10/2020/QĐXX T- HS ngày 06 tháng 5 năm 2020 đối v i bị cáo:

Nguyễn Thụy H; sinh ngày 19/02/1988; tại huy n P, t nh Q; N i c trú: Tổ dân phố số 2, thị trấn K, huy n P, t nh Q; nghề nghi p: không ổn định; trình độ văn hóa (học vấn): 12/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: không; Quốc tịch: Vi t Nam; con ông: Nguyễn Cảnh T (SN: 1951) và bà: Trần Thị L (chết); có vợ Trần Thị Thanh C ( N: 1986; ch a đăng

ết hôn) và 02 con, l n sinh năm 2018, nhỏ sinh năm 2019; tiền án: 02 tiền án, ngày 17/9/2013, bị Tòa án nhân dân thành phố Huế, t nh Thừa Thiên Huế xử phạt 06 năm tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” chấp hành xong án phạt tù ngày 28/4/2017, ngày 05/9/2018, bị Tòa án nhân dân huy n Ph c n t nh Quảng Nam xử phạt 09 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” chấp hành xong án phạt tù ngày 28/02/2019; tiền sự: không; về nhân thân: Ngày 25/6/2006, bị Công an huy n Quế n t nh Quảng Nam xử phạt vi phạm hành chính số tiền 750 000đ về hành vi vi phạm quy định về điều khiển ph ng ti n giao thông đ ờng bộ; ngày 09/8/2006, bị Công an thị trấn Khâm Đức huy n Ph c n xử phạt vi phạm hành chính số tiền 60 000đ về hành vi gây rối trật tự công cộng; ngày 27/8/2008, bị Công an thị trấn Khâm Đức huy n Ph c n xử phạt vi phạm hành chính số tiền 350 000đ về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy; ngày 03/6/2009, bị Tòa án nhân dân t nh Quảng Nam xử phạt 01 năm tù về tội “Cưỡng đoạt tài sản”. Bị cáo bị bắt tạm giam ngày 14/01/2020 đến ngày 16/01/2020 đ ợc áp dụng bi n pháp bảo lĩnh có mặt tại phiên tòa.

- Bị hại:

Di p Văn Q sinh năm: 1999; N i c trú: tổ dân phố số 2, thị trấn K, huy n P, t nh Q, vắng mặt. (Hi n nay, Q đang bị áp dụng bi n pháp cai nghi n bắt buộc).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ngô Thế S sinh năm: 1990; N i c trú: tổ dân phố số 5, thị trấn K, huy n P, t nh Q, vắng mặt.

- Người làm chứng:

Tr ng Vĩnh T sinh năm: 1991; N i c trú: tổ dân phố số 5, thị trấn K, huy n P, t nh Q, vắng mặt.

Hán Văn C sinh năm: 1993; N i c trú: tổ dân phố số 5, thị trấn K, huy n P, t nh Q, vắng mặt.

D ng Tấn B sinh năm: 1993; N i c trú: tổ dân phố số 5, thị trấn K, huy n P, t nh Q, vắng mặt.

Nguyễn Văn T sinh năm: 1986; N i c trú: tổ 10, ph ờng H, quận C, thành phố Đ, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng 20 giờ 30 phút ngày 07/10/2019 Tr ng Vĩnh T điều khiển xe môtô nhãn hi u Win đến nhà Nguyễn Thụy H tại số 82 đ ờng Nguyễn Văn Linh thị trấn Khâm Đức, huy n Ph c n t nh Quảng Nam để rủ Nguyễn Thụy H đi ch i Tr ng Vĩnh T điều khiển xe môtô chở Nguyễn Thụy H dạo quanh thị trấn Khâm Đức Trong lúc đi dạo, Nguyễn Thụy H nói v i Tr ng Vĩnh T “Đi vào quán game bắn cá xem thử thằng B, con ông Lợi chơi bắn cá kiểu gì mà thua đến mấy triệu rồi cầm cố xe máy” Nghe vậy Tr ng Vĩnh T đồng điều khiển xe môtô chở Nguyễn Thụy H đến quán game bắn cá tại số 28 đ ờng 12 Tháng 5, tổ dân phố số 5, thị trấn Khâm Đức, huy n Ph c n t nh Quảng Nam do ông Ngô Thế S làm chủ sở hữu Đến khoảng 20 giờ 45 phút cùng ngày Tr ng Vĩnh T và Nguyễn Thụy H đến quán game Tr ng Vĩnh T tắt hóa đi n xe môtô dựng ở phía ngoài đ ờng tr c quán và đi vào trong quán Nguyễn Thụy H vẫn còn ngồi trên xe môtô Tr ng Vĩnh T đi đến bàn game số 02 có Di p Văn Q D ng Tấn B và Hán Văn C đang ch i game Lúc này Di p Văn Q đang ngồi trên chiếc ghế inox màu đỏ, ở vị trí giữa bàn game bắn cá hình chữ nhật có ích th c 110cm x 200cm, cao 70cm, mặt h ng về phía bàn game l ng quay về phía cửa chính quán game D ng Tấn B ngồi ở cạnh bàn game h ng Tây bên phải Di p Văn Q Hán Văn C ngồi ở cạnh bàn game h ng Đông bên trái Di p Văn Q Tr ng Vĩnh T tiến đến chỗ D ng Tấn B và nói “Bắn kiểu gì mà thua dữ vậy mi” sau đó Tr ng Vĩnh T di chuyển qua góc bàn bên trái Hán Văn C ngồi tiếp tục xem Di p Văn Q D ng Tấn B và Hán Văn C ch i game Một lúc sau, Nguyễn Thụy H b c vào trong quán game nhìn thấy Di p Văn Q đang ch i bắn cá, Nguyễn Thụy H nh lại chuy n xô xát, mâu thuẫn v i Di p Văn Q vào khoảng tháng 4/2019 nên nảy sinh định đánh cho bỏ tức, Nguyễn Thụy H quay ra ngoài quán game tìm cây gỗ để đánh Di p Văn Q nh ng hông tìm thấy, Nguyễn Thụy H nhìn thấy 01 thanh sắt mỏng dẹp dài khoảng 01m, một bên l ỡi đ ợc mài sắt mũi bầu nhọn, dạng dao tự chế (đây là dao tự chế của ông Ngô Thế S dùng để phát cây cỏ quanh quán game) đặt ở vị trí bên trái quán game theo h ng cửa chính đi vào Nguyễn Thụy H dùng tay phải cầm dao tự chế đi vào trong quán game đến vị trí ngồi bên trái của Di p Văn Q, vỗ vai và nói “Ê, thằng nhóc” Di p Văn Q bất ngờ bật dậy, Nguyễn Thụy H bất ngờ vung dao tự chế từ trên xuống chém vào cổ tay trái của Di p Văn Q. Vết chém làm máu chảy quá nhiều, Di p Văn Q dùng tay phải nắm lấy cổ tay trái ở vị trí vết chém chạy ra h ng cửa chính quán game. Vì quá hoảng sợ Nguyễn Thụy H sẽ chém tiếp, Di p Văn Q chạy sát mép T1ờng bên phải h ng ra ngoài, do khoảng cách vách t ờng và bàn game số 01 quá nhỏ nên bị v ng vào cây đinh đóng trên t ờng gây ra vết x c dài trên l ng và áo bị mắc vào đinh Di p Văn Q xoay ng ời đánh cẳng tay phải về phía sau tiếp tục trúng vào đinh trên t ờng nên bị trầy x c ở mặt ngoài cẳng tay phải. Chạy thoát khỏi quán game, Di p Văn Q chạy theo đ ờng 12 Tháng 5 đến ngã ba đ ờng Lê Đình D ng thị trấn Khâm Đức nhờ ng ời đ a đến B nh vi n huy n Ph c n để cấp cứu. Sau khi chém Di p Văn Q, Nguyễn Thụy H cầm dao tự chế đi ra hỏi quán, gọi Tr ng Vĩnh T nhờ chở về nhà. Tr ng Vĩnh T điều khiển xe môtô chở Nguyễn Thụy H về nhà Khi đi qua nhà ông Nguyễn Văn L (Tổ dân phố số 4, thị trấn K, huy n P, t nh Q) gần m ng n c thủy lợi, Nguyễn Thụy H vứt dao tự chế gần khu nhà hoang bên cạnh m ng n c.

Tại Bản giám định th ng tích số: 312/GĐTT 19 ngày 23/10/2019 của Trung tâm Pháp y t nh Quảng Nam xác định th ng tích của Di p Văn Q v i tỷ l : 35% và đề nghị b nh nhân sau khi ra vi n và tập phục hồi chức năng 45 ngày đến giám định bổ sung (lần 2) để đánh giá lại chức năng vận động cổ tay và các ngón bàn tay trái.

Tại Bản giám định bổ sung th ng tích số: 04/GĐTT 20 ngày 15/01/2020 của Trung tâm Pháp y t nh Quảng Nam xác định th ng tích của Di p Văn Q nh sau:

- Vùng l ng từ góc d i x ng bả vai trái đến bên phải đốt sống D7 có vết rách da nông đã lành sẹo dài 15cm, rộng 0,1cm. Vết thương do vật sắc cạnh gây nên H ng từ sau ra tr c, từ trái qua phải. Tỷ lệ thương tích 03%.

- Mặt sau đoạn 1/3 giữa cánh tay phải có vết xát da đã lành sẹo dài 7cm, chỗ rộng nhất 0,3cm. Vết thương do vật tày có cạnh tác động gây nên H ng từ tr c ra sau, từ trên xuống d i, từ phải qua trái. Tỷ lệ thương tích 01%.

- Mặt ngoài, mặt tr c và mặt trong cổ tay trái có vết rách da c và vết mổ đã lành để lại sẹo lồi x cứng, cạnh mặt trong cổ tay dài 2cm, rộng 0,1cm; cạnh mặt tr c cổ tay dài 8cm, chỗ rộng nhất 3cm; cạnh mặt ngoài cổ tay dài 6,5cm, rộng 0,2cm. Vết thương do vật sắc cạnh gây nên (đứt bó mạch thần kinh trụ, thần inh quay đứt động mạch quay, thần kinh quay gãy x ng thuyền x ng nguy t đã ết hợp x ng) H ng từ tr c ra sau, từ trên xuống d i. Cứng kh p cổ bàn tay trái ở t thế duỗi thẳng; các ngón bàn tay trái ở t thế nửa gấp (co quắp), mất duỗi các ngón bàn tay trái, không cầm nắm đ ợc, tê bì mặt gan bàn tay trái teo c mô cái mô út và c liên cốt bàn tay trái. Tỷ lệ thương tích 40%.

- Tổng tỷ lệ thương tích là 44% (Bốn m i bốn phần trăm).

Tại Cáo trạng số: 09/CT-VKS ngày 03/4/2020 của Vi n iểm sát nhân dân huy n Ph c n t nh Quảng Nam truy tố bị cáo Nguyễn Thụy H về tội: “Cố ý gây thương tích” qui định tại điểm c hoản 3 Điều 134 Bộ luật Hình sự

Tại phiên t a đại di n Vi n kiểm sát vẫn giữ nguyên quyết định truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các tình tiết giảm nhẹ cho bị cáo: khai báo thành hẩn ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình; bị cáo đã bồi th ờng một phần thi t hại. Ông nội và hai bác ruột của bị cáo có công v i cách mạng Áp dụng tình tiết tăng nặng tái phạm nguy hiểm Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm c hoản 3 Điều 134; điểm h hoản 1 Điều 52; điểm b, s hoản 1 hoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự xử phạt bị cáo Nguyễn Thụy H từ 06 năm đến 07 năm tù.

Căn cứ Điều 48 Bộ luật Hình sự Điều 584; Điều 590 Bộ luật Dân sự đề nghị Hội đồng xét xử buộc bị cáo Nguyễn Thụy H phải bồi th ờng cho Di p Văn Q số tiền chi phí điều trị th ng tích c n lại là 19.500 000 đồng.

Về vật chứng là con dao tự chế sau hi gây th ng tích H đã vứt gần hu vực m ng n c bên cạnh nhà ông Nguyễn Văn L C quan C ĐT Công an huy n Ph c n đã tổ chức truy tìm nh ng hông tìm đ ợc.

Bị cáo đồng v i luận tội của Vi n iểm sát và xin giảm nhẹ hình phạt

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên c sở nội dung vụ án căn cứ vào các tài li u trong hồ s vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên t a Hội đồng xét xử nhận định nh sau:

. Về hành vi của Điều tra viên, Kiểm sát viên; quyết định tố tụng của C quan điều tra, Vi n kiểm sát nhân dân trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng Hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo khai nhận hành vi phạm tội của mình phù hợp v i quy định của pháp luật; bị cáo; bị hại không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của C quan tiến hành tố tụng ng ời tiến hành tố tụng. Do đó các hành vi quyết định tố tụng của C quan tiến hành tố tụng ng ời tiến hành tố tụng đã thực hi n đều hợp pháp.

Tại phiên t a bị cáo hai nhận hành vi phạm tội của mình nh nội dung Cáo trạng Lời hai của bị cáo tại phiên toà phù hợp v i lời hai của bị cáo tại C quan điều tra biên bản hám nghi m hi n tr ờng và phù hợp v i các tài li u chứng cứ hác có trong hồ s vụ án thể hi n: Khoảng 20 giờ 45 phút ngày 07/10/2020, Nguyễn Thụy H đến quán game bắn cá tại số 28 đ ờng 12 Tháng 5, tổ dân phố số 5, thị trấn Khâm Đức, huy n Ph c n t nh Quảng Nam nhìn thấy Di p Văn Q đang ch i bắn cá. Nguyễn Thụy H nh lại vào khoảng tháng 4/2019, H và Di p Văn Q xảy ra mâu thuẫn, xô xát, Q dùng rựa chém vào cằm của H sau đó Q th ờng xuyên khiêu khích, đi ngang qua nhà nẹp pô xe, nên H nảy sinh định đánh cho bỏ tức, Nguyễn Thụy H quay ra ngoài quán game lấy 01 thanh sắt mỏng dẹp dạng dao tự chế chém một nhát vào tay của Di p Văn Q, Q hoảng sợ bỏ chạy. Mặc dù con dao tự chế sau hi gây án H đã vứt C quan C ĐT Công an huy n đã truy tìm hông đ ợc nh ng căn cứ lời hai của bị cáo bị hại và ng ời liên quan Ngô Thế thì con dao là của tự chế dài hoảng 01 m Nh vậy, căn cứ Tiểu mục 3.1 Mục 3 Nghị quyết số: 01/2006/NQ-HĐTP ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao h ng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Hình sự thì con dao tự chế mà bị cáo Nguyễn Thụy H dùng để gây th ng tích cho Di p Văn Q là “Hung khí nguy hiểm” Do đó, hành vi của Nguyễn Thụy H phạm tội “Dùng hung khí nguy hiểm” và gây th ng tích trực tiếp cho Di p Văn Q v i tỷ l 40% và gián tiếp gây th ng tích v i tỷ l là 04% tổng tỷ l th ng tích là 44% đã phạm tội “Cố ý gây thương tích” theo điểm c hoản 3 Điều 134 Bộ luật Hình sự nh Cáo trạng Vi n iểm sát truy tố là có căn cứ đúng ng ời đúng tội đúng pháp luật

. Xét tính chất, mức độ hành vi phạm tội: Bị cáo Nguyễn Thụy H đã 03 lần bị Tòa án xét xử và đi chấp hành hình phạt tù và 03 lần bị xử phạt hành chính. Tuy nhiên, bị cáo không lấy đây làm bài học để lao động trở thành ng ời có ích cho xã hội, ch vì giữa bị cáo và Q có mâu thuẫn tr c đó mà bị cáo đã chém vào tay của Q gây th ng tích. Hành vi của bị cáo đã xâm phạm đến sức khỏe và làm ảnh h ởng đến tình hình an ninh trật tự an toàn xã hội. Mặt khác, tại bản án số: 18/2018/HS-ST ngày 05/9/2018, Tòa án nhân dân huy n Ph c n t nh Quảng Nam đã xác định bị cáo phạm tội thuộc tr ờng hợp “Tái phạm” ch a đ ợc xóa án tích mà lại thực hi n hành vi phạm tội do cố ý, nên phạm tội lần này của bị cáo thuộc tr ờng hợp “Tái phạm nguy hiểm” là tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự qui định tại điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự. Vì vậy, cần xử phạt mức hình phạt nghiêm khắc t ng xứng v i hành vi phạm tội của bị cáo để cải tạo, giáo dục bị cáo và phòng ngừa chung cho xã hội.

. Xét luận tội của Vi n iểm sát:

Thống nhất quan điểm của Vi n iểm sát về áp dụng tình tiết giảm nhẹ cho bị cáo: hai báo thành hẩn ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình; bị cáo đã bồi th ờng một phần thi t hại. Ông nội và hai bác ruột của bị cáo có công v i cách mạng qui định tại điểm b, s hoản 1 hoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự và tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự “Tái phạm nguy hiểm” qui định tại điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự.

Về tình tiết định hung hình phạt:

Hành vi của bị cáo đã “Dùng hung khí nguy hiểm” gây th ng tích v i tỷ l 44% nên áp dụng điểm c hoản 3 Điều 134 Bộ luật Hình sự để xử phạt đối v i bị cáo.

Về các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhi m hình sự:

Bị cáo vi phạm tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự “Tái phạm nguy hiểm” qui định tại điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự.

Về tình tiết giảm nhẹ: Tại c quan Điều tra và tại phiên t a khai báo thành hẩn ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình; bị cáo hông có vi c làm ổn định vợ đang chấp hành hình phạt tù về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”, hi n tại bị cáo đang nuôi con c n nhỏ. Ông nội và hai bác ruột của bị cáo có công v i cách mạng đ ợc Nhà n c tặng th ởng Huân ch ng háng chiến Bị cáo đã bồi th ờng một phần thi t hại Vì vậy áp dụng điểm b, s hoản 1 hoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự để xem xét giảm nhẹ cho bị cáo một phần hình phạt trong hi l ợng hình.

. Về trách nhiệm dân sự: Di p Văn Q đề nghị bị cáo phải bồi th ờng số tiền chi phí đi lại, phẫu thuật điều trị là 23 000 000 đồng. Di p Văn Q không cung cấp tài li u chứng cứ. Tuy nhiên, Nguyễn Thụy H đồng ý bồi th ờng cho Di p Văn Q số tiền là 23 000 000 đồng theo yêu cầu của Q. Nguyễn Thụy H đã bồi th ờng 3 500 000 đồng. Vì vậy, áp dụng Điều 48 Bộ luật Hình sự Điều 584; Điều 590 Bộ luật Dân sự buộc bị cáo Nguyễn Thụy H phải bồi th ờng cho Di p Văn Q số tiền chi phí điều trị th ng tích c n lại là 19 500 000 đồng.

. Về xử lý vật chứng: Vật chứng là con dao tự chế, sau hi gây th ng tích cho Di p Văn Q, Nguyễn Thụy H vứt dao tự chế gần khu vực m ng n c bên cạnh nhà ông Nguyễn Văn L C quan Cảnh sát điều tra Công an huy n Ph c n đã tổ chức truy tìm nh ng hông tìm đ ợc. Nên Hội đồng xét xử hông đề cập đến.

. Về án phí hình sự và dân sự sơ thẩm: Áp dụng hoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng Hình sự; điểm a, c khoản 1 Điều 23 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và l phí T a án buộc bị cáo phải chịu

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thụy H phạm tội: “Cố ý gây thương tích”.

Căn cứ điểm c hoản 3 Điều 134; điểm h hoản 1 Điều 52; điểm b, s hoản 1 hoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự xử phạt bị cáo:

Nguyễn Thụy H: 05 (năm) năm tù Thời gian chấp hành hình phạt tù đ ợc tính từ ngày bắt đi thi hành án. Đ ợc trừ thời gian tạm giam 02 ngày (ngày 14/01/2020- 16/01/2020).

- Về trách nhiệm dân sự:

Căn cứ hoản 1 Điều 48 Bộ luật Hình sự; Điều 584 Điều 590 Bộ luật Dân sự tuyên buộc bị cáo Nguyễn Thụy H phải bồi th ờng tiền chi phí điều trị th ng tích cho ông Di p Văn Q số tiền là 23 000 000 đồng đ ợc khấu trừ vào số tiền 3 500 000 đồng bị cáo đã bồi th ờng theo Biên lai thu tiền số 002304 ngày 20/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Ph c n, bị cáo Nguyễn Thụy H còn phải bồi th ờng số tiền còn lại là 19.500 000đ (Mười chín triệu năm trăm ngàn đồng).

Kể từ ngày bản án có hi u lực pháp luật và bên đ ợc thi hành án có đ n yêu cầu thi hành án đối v i số tiền đã tuyên mà bên phải thi hành án chậm trả thì hàng tháng bên phải thi hành án c n phải trả cho bên đ ợc thi hành án số tiền lãi t ng ứng v i thời gian chậm trả theo mức lãi suất phát sinh do chậm trả tiền qui định tại Điều 357 và hoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự

Bị cáo phải chịu án phí hình sự s thẩm là 200 000đ (Hai trăm ngàn đồng) và án phí dân sự s thẩm là 975 000đ (Chín trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).

Bị cáo có quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án s thẩm

Bị hại; ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án s thẩm hoặc đ ợc niêm yết

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án Dân sự”.

Cỡ chữ